Lai Châu

I. Thông tin chung

1. Diện tích:9.068,8 km2.

2. Dân số: 462.420 người.

3. Dân tộc: có 20 dân tộc anh em, trong đó: dân tộc Thái chiếm 32,34%, dân tộc Mông chiếm 21,49%, dân tộc Kinh 15,28%, dân tộc Dao chiếm 13,16%, dân tộc Hà Nhì chiếm 3,1%, các dân tộc khác chiếm 13,02%; trong đó, dân tộc Mảng và La Hủ là hai dân tộc chỉ có ở Lai Châu.

4. Số đơn vị hành chính: Lai Châu có 01 thành phố và 07 huyện với 106 xã, phường, thị trấn.

5. Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 15.5%; công nghiệp, xây dựng chiếm 49,2%; dịch vụ, thuế trừ trợ cấp chiếm 35,3%.

6. Tỷ lệ hộ nghèo:

– Số huyện nghèo 04 huyện (Sìn Hồ, Phong Thổ, Nậm Nhùn, Mường Tè), số huyện thoát nghèo 02 huyện (Than Uyên, Tân Uyên) theo Quyết định số 275/QĐ-TTg, ngày 07/2/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

– Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo; cụ thể: tỷ lệ hộ nghèo hộ cận nghèo

+ Tỷ lệ hộ nghèo: 20,12%.

+ Tỷ lệ hộ cận nghèo: 10,07%.

7. Mức thu nhập bình quân đầu người: 36,3 triệu đồng/năm (2019).

II. Ưu tiên vận động viện trợ giai đoạn 2021-2025

Trong giai đoạn 2021-2025, tỉnh Lai Châu ưu tiên kêu gọi vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài ở các địa bàn và lĩnh vực như sau:

 

STT

 

Huyện

 

Địa bàn ưu tiên vận động viện trợ

 

Lĩnh vực ưu tiên vận động và hiện trạng khó khăn

Các chương trình hỗ trợ quốc gia hiện đang được hưởng
1

 

 

 

 

 

Huyện Nậm Nhùn

 

 

 

 

 

Xã Nậm Ban

Thông tin chung về địa bàn

Tổng diện tích toàn xã: 12.553,26 m2

Tổng dân số: 1.990 người.

Thàng phần dân tộc: Toàn xã có 9 dân tộc sinh sống trong đó chủ yếu là dân tộc Mảng, Mông và Hà Nhì.

Tỷ lệ hộ nghèo: 34,46%

Tỷ lệ hộ cận nghèo: 22,19%

Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn: Mầm non: 7 cháu; Tiểu học 26 học sinh; THCS.

Thu nhập bình quân đầu người: 17.000.000 đồng/người/năm.

*Ưu tiên số 1- Lĩnh vực giáo dục:

Xây dựng cơ sở hạ tầng cho 2 đơn vị trường Tiểu học, THCS tại trung tâm xã.

Hiện trạng:

Năm học 2020-2021, Trường PTDT Bán trú THCS Nậm Ban có 8 lớp với 258 học sinh, trong đó bán trú 241 học sinh; Trường Tiểu học: 16 lớp, 326 học sinh đang ở, sinh hoạt, học tập ở những phòng học, nhà ở làm bằng gỗ nay đã xuống cấp, khuôn viên trường chật hẹp, không có chỗ vui chơi cho các em

*Ưu tiên số 2 – Lĩnh vực nước sạch:

 Đầu tư hệ thống nước sinh hoạt để phục vụ Nhân dân và công tác nuôi ăn bán trú cho học sinh tại trung tâm xã.

Chương trình 30a; Chương trình 135; Đề án 3 dân tộc; học sinh được hưởng chế độ theo Nghị định 116/NĐ-CP; Nghị định 57/NĐ-CP; Nghị định 86/NĐ-CP.
Xã Nậm Pì

Thông tin chung về địa bàn

Tổng diện tích tự nhiên là: 7.342,98 ha.

Tổng dân số: 2.560 người.

Thàng phần dân tộc: Toàn xã có 4 dân tộc cùng sinh sống chủ yếu là dân tộc Mông và Mảng.

Tỷ lệ hộ nghèo: 48%.

Tỷ lệ hộ cận nghèo: 17%.

Trẻ em hoàn cảnh khó khăn: 55 đối tượng là trẻ em khuyết tật, khuyết tật nặng mồ côi cả cha lẫn mẹ.

Thu nhập bình quân đầu người 15.500.000 đồng/người/năm.

*Ưu tiên số 1 – Lĩnh vực giáo dục:

 Xây dựng cơ sở hạ tầng cho đơn vị trường Tiểu học và trường Mầm non

Hiện trạng:

Năm học 2020-2021, Trường PTDT Bán trú Tiểu học Nậm Pì có 24 lớp với 382 học sinh, trong đó nuôi ăn bán trú 382 học sinh, đang ở, sinh hoạt, học tập ở những phòng học, nhà tạm nay đã xuống cấp

*Ưu tiên số 2 – Lĩnh vực giáo dục:

 Bổ sung các các thiết bị để dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 (như phòng học bộ môn, các phòng học chức năng)

Chương trình 30a; chương trình 135; Đề án 3 dân tộc; học sinh được hưởng chế độ theo Nghị định 116/NĐ-CP; Nghị định 57/NĐ-CP; Nghị định 86/NĐ-CP.
2

 

 

 

 

 

Huyện Mường Tè Xã Mường Tè

Thông tin chung về địa bàn

Diện tích: 18.442,82 ha

Dân số:4.515 người.

Thành phần dân tộc: Chủ yếu là dân tộc Thái, Giáy, Kinh, Hà Nhì, La Hủ và một số dân tộc khác.Tỷ lệ hộ nghèo 6,56% (71 hộ nghèo/1.083 hộ); Tỷ lệ hộ cận nghèo 2,95% (32 hộ cận nghèo/1.083 hộ

*Ưu tiên – Lĩnh vực vệ sinh môi trường:

 Dự án:“Đầu tư lò đốt rác thủ công tại trung tâm các bản xã Mường Tè” để đảm bảo vệ sinh môi trường và hoàn thiện tiêu chí nông thôn mới.

Hiện trạng:

Do không có điểm tập kết thu gom, phân loại xử lý rác thải sinh hoạt nên gặp khó khăn trong việc duy trì tiêu chí môi trường trong 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới đã đạt chuẩn của xã Mường Tè

-Chương trình 135 về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững (Điểm Nậm Pặm thuộc bản Pắc Ma).-Chương trình 1672/QĐ-TTg  ngày  26/9/2011về việc  phê  duyệt Đề án phát triển kinh tế-xã hội vùng các dân tộc: Mảng, La Hủ, Cống, Cờ Lao
Xã Tà Tổng

Thông tin chung về địa bàn

Diện tích: 51.201,26ha.

Dân số: 7.230 người.

Thành phần dân tộc: Chủ yếu là dân tộc Mông(94%), một số ít là dân tộc Hà Nhì(4%), còn lại 2% là dân tộc khác (Kinh, Mường).

Tỷ lệ hộ nghèo 36,17%  (467hộ nghèo/1.291 hộ); 

Tỷ lệ hộ cận  nghèo 14,33% (185 hộ cận nghèo/1.291 hộ)

Ưu tiên – Lĩnh vực nước sạch:

Dự án:“Điều tra, đánh giá trữ lượng nước,  xây  dựng  hệ  thống  cung  cấp nước sinh hoạt cho Trung tâm xã Tà Tổng, huyện Mường Tè”

Hiện trạng:

Hệ thống cung cấp nước sinh hoạt cho Trung tâm xã Tà Tổng được đầu tư từ năm 2004 để cấp nước sinh hoạt cho 262 hộ, 1.800 hộ của bản Tà Tổng, cụm trường học nội trú và các cơ quan đơn vị trên địa bàn khu vực trung tâm xã Tà Tổng. Đến nay công trình đã xuống  cấp nghiêm  trọng, tỉnh chưa bố trí được kinh phí để sữa chữa, nâng cấp đảm bảo nhu cầu sử dụng của người dân, các cơ quan hành chính, trường học nội trú các cấp. Bên cạnh đó nhu cầu sử dụng nước sinh  hoạt  cho  khu  vực  trung  tâm  xã ngày càng tăng, khả năng đảm  bảo nước sinh hoạt cho khu vực này ngày càng khó khăn; cần phải được điều tra, đánh giá trữ lượng nước trong khu vực cũng như cần nguồn lực đầu tư lớn để thực hiện

 

 

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Chương trình mục  tiêu quốc  gia về giảm  nghèo bền vững  (gồm chương trình 135, chương trình 30a

3

 

 

 

 

 

 

Huyện Sìn Hồ

 

 

 

 

 

 

Xã Sà Dề Phìn

Thông tin chung về địa bàn

Diện tích tự nhiên là 6.283,42 ha, cách trung tâm huyện Sìn Hồ khoảng 11 km.

Địa bàn xã có 04 bản, 433 hộ, 2.158 khẩu.

Thành phần dân tộc: gồm 04 dân tộc: Mông 355 hộ với 1.867 khẩu chiếm 88%, dân tộc Dao 46 hộ với 178 khẩu chiếm 8%, còn lại là dân tộc khác chiếm 4%.

Tỷ lệ hộ nghèo: 35,81 % (154 hộ nghèo);

Tỷ lệ hộ cận nghèo: 1,16 % (5 hộ);

Thu nhập bình quân đầu người là 23 triệu đồng/người/năm.

Tổng số trẻ em đặc biệt khó khăn là: 10 trẻ em.

 

– Ưu tiên số 1- Lĩnh vực giao thông nông thôn:

Làm đường bê tông xuốngbản Hắt Hơ chiều dài 13 km, Bản Hắt Hơ cách Trung tâm xã 13 km,

Hiện trạng:

Người dân của 3 bản Sà Dề Phìn, Sảng Phìn, Hắt Hơ chủ yếu tập trung sản xuất, canh tác tại vùng thấp chủ yếu  đi con đường này, vào mùa mưa lũ phải đi vòng đường Chăn Nưa. Tổng số hộ dân của 2 bản Sà Dề Phìn, bản Hắt Hơ là 349 hộ với 1.835 khẩu.

– Ưu tiên số 02 – Lĩnh vực vệ sinh môi trường:

Xây dựng 1 khu vực hệ thống xử lý rác thải

Hiện trạng:

Hiện nay UBND xã đã được xây dựng 29 lò đốt rác ở các bản, tuy nhiên việc khai thác, sử dụng chưa đạt hiệu quả cao như người dân không phân các loại rác thải, quy trình xử lý chưa đảm bảo.

02 chương trình hỗ trợ là: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (30a, 135) và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

 

Xã Nậm Mạ

Thông tin chung về địa bàn

Diện tích tự nhiên là 3.034,11 ha, cách trung tâm huyện Sìn Hồ khoảng 106 km.

Trên địa bàn xã có 04 bản với 392 hộ/1.862 nhân khẩu (Nam 923; Nữ 939; 14 tuổi trở lên 139),

Thành phần dân tộc: 04 dân tộc (Thái 385 hộ với 1.876 khẩu chiếm 85%, dân tộc kinh 16 hộ với 64 khẩu chiếm 4,081%, còn lại là dân tộc khác chiếm

Tỷ lệ hộ nghèo: 10,97 % (43 hộ);

Tỷ lệ hộ cận nghèo: 9,6% (38 hộ);

Tổng thu nhập bình quân đầu người trong năm 2020 là 31 triệu đồng/người/năm;

Tổng số trẻ em đặc biệt khó khăn là: 05 trẻ em.

 

– Ưu tiên số 1 – Lĩnh vực giáo dục:

Xây dựng trường Mầm Non trung tâm xã Nậm Mạ.

Hiện trạng:Năm học 2020 – 2021,Trường Mầm Non Nậm Mạ có 122 cháu với 6 lớp học; trung bình 1 lớp học có 20 cháu. Hiện nay, nhà trường chỉ có 06 phòng học (Điểm trường trung tâm, 02 điểm bản) được xây dựng từ năm 2008 đến nay (đã 13 năm) đã xuống cấp, nhà trường được tu sửa 2 lần; Dãy phòng công vụ được xây dựng từ năm 2008; Phòng hội đồng được xây dựng năm 2008; Đã xuống cấp. Để đảm bảo an toàn cho các cháu và đáp ứng nhu cầu dạy và học nhà trường đề nghị xây mới 6 phòng học (nhà cấp 4).

– Ưu tiên số 2 – Lĩnh vực vệ sinh môi trường:

Xây dựng 1 khu vực hệ thống xử lý rác thải.

Hiện trạng:Hiện nay UBND xã đã được xây dựng 22 lò đốt rác ở các bản, tuy nhiên việc khai thác, sử dụng chưa đạt hiệu quả cao như người dân không phân các loại rác thải, quy trình xử lý chưa đảm bảo.

02 Chương trình hỗ trợ là: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (30a) và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

 

4 Huyện Tân Uyên Bản Hô Tra xã Mường Khoa

Thông tin chung về địa bàn

– Diện tích tự nhiên 982 ha,

Dân số: tổng số 117 hộ, 585 nhân khẩu, 100% dân tộc Mông đang sinh sống.

Thu nhập bình quân đầu người 33 triệu đồng/người/năm;

tỷ lệ hộ nghèo 36,75%,

Tỷ lệ hộ cận nghèo 18,8%,

02 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

Nhân dân bản Hô Tra chủ yếu làm sản xuất nông nghiệp (trồng lúa nước, ngô, thảo quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm…).

Ưu tiên số 1 – Lĩnh vực đường giao thông nông thôn:

 Đề nghị cứng hóa đường trục bản, ngõ bản, rãnh thoát nước trong bản.

Hiện trạng:

Tuyến đường từ bản Nậm Cung lên bản Hô tra có tổng chiều dài khoảng 8 Km, đường đất, dốc, địa hình đồi núi cao, đường quanh co, đặc biệt mùa mưa, đường nhiều bùn, trơn trượt, thường hay sạt lở gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của nhân dân.

Ưu tiên số 2 – Lĩnh vực vệ sinh môi trường:

Xây dựng nhà vệ sinh, chuồng trại gia súc tập trung.

 

Bản được thụ hưởng nguồn vốn hỗ trợ chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới.

Bản Khâu Hỏm xã Nậm Sỏ

Thông tin chung về địa bàn

Diện tích tự nhiên là 587 ha,

Dân số: tổng số 42 hộ, 229 nhân khẩu

Thành phần dân tộc: gồm 02 dân tộc Dao (15 hộ) và Mông (27 hộ) sinh sống.

Hộ nghèo: 20 hộ/42 hộ (chiếm 48,8 %),

Hộ cận nghèo: 10 hộ/42 hộ (chiếm 24,4 %).

Thu nhập bình quân: 18 triệu đồng/người/năm ( năm 2020, bằng 50% so với thu nhập bình quân của toàn xã 36,01 triệu đồng/người/năm).

Do tỉ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao nên nhiều trẻ em có hoàn cảnh rất khó khăn

Ưu tiên – Lĩnh vực nước sạch và điện:

 – Hỗ trợ xây dựng công trình nước sạch.

– Hỗ trợ lắp đặt hệ thống điện lưới cho nhân dân của bản.

Hiện trạng:

Do bản chưa có nguồn nước sạch, chưa có điện phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, nên đời sống bà con nhân dân trong thôn bản còn gặp rất nhiều khó khăn. Một số hộ gia đình có điều kiện mua ống, mắc nước từ các khe nước về dùng, nhiều hộ gia đình không có điều kiện phải nhờ các hộ có nước sử dụng chung và mang xô, thùng,… để xin nước về dùng. Vào mùa mưa (từ tháng 6 đến tháng 9) nguồn nước khe suối thường xuyên bị đục, bẩn,… ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân trong bản. Trong năm 2020, được sự quan tâm của các cấp chính quyền, bản Khâu Hỏm đã được mở đường giao thông đến bản. Vấn đề cấp thiết nhất hiện nay đối với nhân dân trong bản là có nguồn nước sạch, điện lưới để phục vụ các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống hằng ngày

Bản được thụ hưởng nguồn vốn hỗ trợ chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới.
5 Huyện Tam Đường Xã Nà Tăm

Thông tin chung về địa bàn

Diện tích tự nhiên là 2.416,98 ha,

Dân số: 706 hộ, 3.744 nhân khẩu (8 bản).

Thành phần dân tộc: Chủ yếu dân tộc Lào chiếm 99,7%, còn lại là dân tộc khác cùng sinh sống.

Hộ nghèo: hết năm 2020 có 213 hộ nghèo chiếm 29,54 %.

Hộ cận nghèo: 65 hộ, chiếm 9,02 %.

Thu nhập bình quân: 20 triệu đồng/người/năm (năm 2020).

 

1. Ưu tiên – Lĩnh vực giao thông nông thôn:

Nâng cấp, sửa chữa các tuyến đường liên bản, trục bản, 02 cầu cứng trên địa bàn xã Nà Tăm, huyện Tam Đường

Hiện trạng:

Các tuyến đường liên bản, trục bản và 02 cầu treo đã được đầu tư trong giai đoạn 2008-2012 hiện các công trình đã bị hư hỏng, xuống cấp, một số tuyến còn hẹp việc đi lại, lao động sản xuất cũng như giao thương hàng hóa còn gặp nhiều khó khăn, kinh tế chậm phát triển. Chính vì vậy việc đầu tư nâng cấp, sửa chữa các tuyến đường liên bản, trục bản và 02 cầu cứng trên địa bàn xã Nà Tăm là hết sức cần thiết để thuận tiện cho nhân dân đi lại, phục vụ lao động sản xuất, giao thương hàng hóa tạo điều kiện cho phát triển kinh tế, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống cho nhân dân trên địa bàn.

02 chương trình hỗ trợ là: Chương trình giảm nghèo bền vững 135 và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

 

Xã Tả Lèng

Thông tin chung về địa bàn

Diện tích tự nhiên là 5.057,5 ha;

Dân số: 4.600 khẩu/882 hộ,

Thành phần dân tộc: gồm 3 dân tộc anh em sinh sống (Mông, Dao, Kinh)/9 bản (08 bản Mông, 01 bản Dao).

Hộ nghèo: 294 hộ chiếm tỷ lệ 33,3%,

Hộ cận nghèo: 112 hộ chiếm 12,7% tổng dân số.

Thu nhập bình quân đầu người: 20 triệu đồng/người/năm ( năm 2020), người dân trên địa bàn xã sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp

1. Ưu tiên số 1 – Lĩnh vực thủy lợi:

Nâng cấp, sửa chữa và kiên cố hóa một số tuyến mương đất tại xã Tả Lèng

Hiện trạng:Toàn xã còn 12,3km kênh mương đất gây rò rỉ thấm nước, ảnh hưởng đến phát triển sản xuất, không đủ nước tưới tiêu cho đồng ruộng.

2. Ưu tiên số 2 – Lĩnh vực giáo dục:

Xây nhà ở, phòng ăn cho học sinh bán trú

Hiện trạng:Phòng ở học sinh bán trú phòng cấp IV chật hẹp, chưa có phòng ăn.

3. Ưu tiên số 3 – Lĩnh vực giáo dục:

Xây nhà vệ sinh điểm trường Pho Xin Chải

Hiện trạng:Điểm trường Pho Xin Chải đang sử dụng nhà vệ sinh tạm, không đảm bảo vệ sinh

4. Ưu tiến số 4 – Lĩnh vực an sinh xã hội, vệ sinh môi trường

Hỗ trợ việc thực hiện chương trình quốc gia phòng chống bệnh phong, vệ sinh môi trường, chăm sóc sức khỏe sinh sản

Hiện trạng:Trên địa bàn xã có 3 bệnh nhân phong gia đình khó khăn không có điều kiện chữa trị; 405/882 hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt tỷ lệ thấp (45,92%), trên địa bàn xã tỷ lệ hộ nghèo còn cao.

– Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

– Chương trình 135

– Chương trình Nông thôn mới

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Huyện Than Uyên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xã Tà Mung

Thông tin chung về địa bàn

Diện tích tự nhiên là 5.157,55 ha,

Dân số: 788 hộ, 4.377 nhân khẩu (11 bản).

Thành phần dân tộc: dân tộc Mông chiếm 48 %, còn lại là dân tộc khác cùng sinh sống.

Tỷ lệ hộ nghèo: có 242 hộ nghèo chiếm 30,83%. Hộ cận nghèo: 143 hộ, chiếm 18,22 %.

Thu nhập bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/người/năm (năm 2020).

 

1. Ưu tiên số 01Lĩnh vực nước sạch

Đầu tư làm mới công trình nước sinh hoạt khu vực Phả Lao – Hô Ta xã Tà Mung huyện Than Uyên (Xây đập đầu mối, bể lọc, bể chứa, tuyến ống dài 3.500m, lắp đặt đồng hồ cho 50 hộ, đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 40 hộ dân)

2. Ưu tiên số 02 – Lĩnh vực nước sạch

Đầu tư làm mới công trình nước sinh hoạt từ Nậm Cha về bản Tu San xã Tà Mung huyện Than Uyên (Xây đập đầu mối, bể lọc, bể chứa, tuyến ống dài 3.500m, lắp đặt đồng hồ cho 68 hộ, Đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 68 hộ dân)

3. Ưu tiên số 03 – Lĩnh vực nước sạch

 Đầu tư làm mới công trình cấp nước sinh hoạt Cang Kéo – Hô Ta xã Tà Mung huyện Than Uyên (Xây đập đầu mối, bể lọc, bể chứa, tuyến ống dài 4.000m, lắp đặt đồng hồ cho 70 hộ, đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 40 hộ dân)

02 chương trình hỗ trợ là: Chương trình giảm nghèo bền vững 135 và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Xã Ta Gia

Thông tin chung về địa bàn

Diện tích tự nhiên là 8.859,92 ha;

Dân số 5.513 khẩu/992 hộ

Thành phần dân tộc: gồm 3 dân tộc anh em sinh sống (H’Mông, Thái, Khơ Mú)/12 bản.

Tỷ lệ hộ nghèo: 84 hộ chiếm tỷ lệ 8,55%,

Hộ cận nghèo 148 hộ chiếm 15,06%

Thu nhập bình quân đầu người: 36 triệu đồng/người/năm (năm 2020)

 

Ưu tiên số 01 – Lĩnh vực bảo trợ xã hội

Trợ giúp các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.

Hiện trạng:Hiện toàn xã có trên 13 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo Luật Trẻ em (khuyết tật nhẹ 02 trẻ; khuyết tật nặng 07 trẻ, đặc biệt nặng 07 trẻ, trẻ em mồ côi bố, mẹ 02 trẻ; …) và có 518 trẻ em trong các gia đình nghèo, cận nghèo có.

Ưu tiên số 2 – Lĩnh vực giáo dục:

Xây dựng nhà ở bán trú học sinh Trường PTDT BT THCS xã Ta Gia huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu

Hiện trạng: Trong năm học nay nhà trường có 304 học sinh do điều kiện nhà ở xa trường, đi lại gặp nhiều khó khăn nên phải ra ở bán trú tại trường để học tập. Nhà trường có tổng số 10 phòng ở cho học sinh bán trú (trong đó: 10 phòng ở cấp 4 bán kiên cố; 04 phòng bằng gỗ lợp ngói Prô xi măng đã xuống cấp nghiêm trọng tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cho học sinh khi mùa mưa bão đã đến đã tháo dỡ). Chính vì vậy việc đầu tư xây dựng phòng ở bán trú cho học sinh Trường THCS xã Ta Gia là hết sức cần thiết tạo điều kiện cho học sinh tham gia học tập, giúp đơn vị nhà trường và phụ huynh yên tâm trong công tác đảm bảo an toàn trong trường học.

Ưu tiên số 3 – Lĩnh vực nước sạch

Nâng cấp, sửa chữa cấp nước sinh hoạt bản Gia xã Ta Gia huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu;

Hiện trạng: Đường ống trong quá trình sử dụng bị hỏng cần thay đường ống, nâng đập đầu mối kéo dài lên xa đạp đầu mối cũ 300m, lắp đặt đồng hồ, chạy đường ống thêm cho một số hộ dựng nhà ở tự nguyện tái định cư.

Ưu tiên số 4 – Lĩnh vực nước sạch

 Nâng cấp sửa chữa cấp nước sinh hoạt bản Củng xã Ta Gia huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu.

Hiện trạng: Đường ống bị hỏng trong quá trình sử dụng, thay đường ống một số đoạn, nâng đập đầu mối kéo dài lên xa đập đầu mối cũ 150m, một số hộ dân ở bản cũ sau khi chia tách, sáp nhập chưa có đường ống nước

– Chương trình 135.-Chương trình Nông thôn mới
7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Huyện Phong Thổ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xã Tung Qua Lìn

Thông tin chung về địa bàn

Là xã biên giới.

Diện tích tự nhiên 3.208,15 ha

Dân số: 2.520 người (500 hộ).

Thành phần dân tộc: 7 dân tộc (Mông 91% ; Hà Nhì 7%; Thái và một số dân tộc khác chiến 2%.

Tỷ lệ hộ nghèo: 48,60,% (243 hộ).

Tỷ lệ hộ cận nghèo: 29,20% (146 hộ), Nhân dân sống chủ yếu nhờ vào phát triển nông nghiệp.

Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn xã 17 trẻ em.

Tổng thu nhật bình quân đầu người năm 2020 là 14.690.739đ/người/năm

Ưu tiên số 01 – Lĩnh vực nước sạch

 Đầu tư xây dựng đường nước sinh hoạt cho 04 bản: Hờ Mèo, Cò Ký, Căng Ký, Căng Há.

Hiện trạng: Hiện trên địa bàn xã còn 04 bản trên với 375 hộ gia đình rất khó khăn về nước sinh hoạt, đặc biệt vào mùa khô. Chính vì vậy việc đầu tư xây dựng đường nước sinh hoạt cho 04 bản trên là hết sức cần thiết để đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cho nhân dân ổn định cuộc sống. Tạo điều kiện cho phát triển kinh tế, góp phần xóa đối giảm nghèo, đảm bảo quốc phòng, an ninh.

Ưu tiên số 2 – Lĩnh vực giáo dục

Xây dựng phòng chức năng cho trường PTDTBT tiểu học và THCS Tung Qua Lìn.

Hiện trạng: Trường được xây dựng, bàn giao và đưa vào sử dụng năm 2012. Hiện trường chưa có phòng học chức năng cho học sinh học tập.

Ưu tiên số 3 – Lĩnh vực giáo dục

Xây dựng bếp ăn trường Mần Non trung tâm xã.

Hiện trạng: Hiện tại trường chưa có bếp nấu, ăn cho các cháu học sinh. Hiện học sinh đang phải ngồi ăn tạm trong các nhà lớp học. Việc xây dựng bếp ăn cho trường mầm non Tung Qua Lìn là hết sức cần thiết và cấp bách.

03 chương trình hỗ trợ là: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 30a, 135 và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

 

Xã Sin Suối Hồ

Thông tin chung về địa bàn

Diện tích tự nhiên: 9.186,35 ha

Dân số: 4.754 người (910 hộ)/10 bản

Thành phần dân tộc: Mông 68,57%, Dao 29,67%, Thái 0,33%, Mường 0,33%, Kinh 1,1 %.

Tỷ lệ hộ nghèo: 359 hộ chiếm 39,45%.

Tỷ lệ hộ cận nghèo 89 hộ chiếm 9,78%.

Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn: 1032 trẻ.

Thu nhập bình quân đầu người: 15 triệu đồng/người/năm.

 

Ưu tiên số 1 – Lĩnh vực giao thông nông thôn

– Hỗ trợ làm đường liên bản Sì Cha Chải – Can Hồ, tổng chiều dài 7km.

– Hỗ trợ làm đường GTNT bản Can Hồ, tổng chiều dài 2km;

– Đường liên bản Trung Hồ (lớp học Trung Hồ – đầu cầu ruộng Chảng Phàng), tổng chiều dài 5km;

– Đường GTNT liên bản Trung Hồ, tổng chiều dài 0,9km.

Hiện trạng: Hiện trạng các tuyến đường là đường đất, hẹp và dốc khó khăn cho việc đi lại của bà con nhân dân đặc biệt là vào mùa mưa. Việc đầu tư xây dựng, nâng cấp các tuyến đường trên là cần thiết và cấp bách để đảm bảo giao thông đi lại thuận lợi người dân phát triển sản xuất, góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo quốc phòng, an ninh

Ưu tiên số 2 – Lĩnh vực vệ sinh môi trường

Hỗ trợ làm nhà vệ sinh cho 530 hộ dân trên địa bàn xã.

Hiện trạng: Trên địa bàn xã còn 530 hộ dân chưa có nhà vệ sinh hợp vệ sinh. Việc xây dựng các nhà vệ sinh hợp vệ sinh sẽ cải thiện môi trường sống của người dân, giúp người dân ổn định cuộc sống, góp phần xóa đói giảm nghèo.

03 chương trình hỗ trợ là: Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 30a, 135 và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.