Thái Bình

  1. THÔNG TIN CHUNG
  2. Diện tích tự nhiên: 1.542,24 km2.
  3. Dân số: 1.860.447 người (năm 2019).
  4. Dân tộc: Chủ yếu là dân tộc Kinh.
  5. Số đơn vị hành chính: 08 huyện/thành phố gồm: Thành phố Thái Bình, huyện Đông Hưng, huyện Hưng Hà, huyện Kiến Xương, huyện Tiền Hải, huyện Vũ Thư, huyện Thái Thụy, huyện Quỳnh Phụ với 260 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 10 phường, 9 thị trấn và 241 xã.
  6. Cơ cấu kinh tế: Năm 2019, tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản – công nghiệp và xây dựng – dịch vụ đạt 22,5% – 41,9% – 35,6% tương ứng.
  7. Cơ cấu dân cư: Dân số 1.860.447 người, trong đó nam 905.408 người (chiếm 48,67%), nữ 955.039 người (chiếm 51,33%). Dân số sống ở khu vực thành thị 196.453 người (chiếm 10,56%), khu vực nông thôn 1.663.994 người (chiếm 89,44%). Hiện nay, Thái Bình là tỉnh có dân số đông thứ 4 trong 10 tỉnh, thành phố đồng bằng sông Hồng, sau thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương.
  8. Cơ cấu lao động: Nguồn lao động trong độ tuổi: Trên 1,2 triệu người. Trong đó lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 54,6%, công nghiệp và xây dựng chiếm 27,8%, khu vực dịch vụ – thương mại chiếm 17,6%.

– Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật: Lao động qua đào tạo chiếm 50,5%, trong đó, qua đào tạo nghề là 36,5%.

  1. Tỷ lệ hộ nghèo: Năm 2019, tổng số hộ nghèo trên địa bàn tỉnh là 17.022 hộ gia đình, tỷ lệ 2,66%. Tổng số hộ cận nghèo là 18.520 hộ gia đình, tỷ lệ 2,89%.
  2. Mức thu nhập bình quân đầu người: GRDP bình quân đầu người đạt 38 triệu đồng (tương ứng với 1.650 USD).
  3. ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ GIAI ĐOẠN 2020-2022
  4. Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn:

1.1. Thông tin chung về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn:

– Thái Bình là tỉnh có diện tích không lớn nhưng diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao. Đất đai màu mỡ, bằng phẳng, với 54 km bờ biển, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Tổng diện tích đất nông nghiệp là: 105.755 ha; trong đó đất sản xuất nông nghiệp 93.738 ha, đất lâm nghiệp có rừng 885 ha, đất nuôi trồng thủy sản: 12.953 ha, đất làm muối 50 ha, đất nông nghiệp khác 972 ha.

– Tuy nhiên, hiện nay, sản xuất nông nghiệp tỉnh Thái Bình còn mang đậm tính tự cung, tự cấp; quy mô sản xuất manh mún; chưa hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn; vùng chuyên canh hiệu quả cao; chưa tạo được thương hiệu cho mặt hàng nông sản chủ lực, còn một số nơi canh tác, sản xuất chưa đảm bảo môi trường bền vững.

1.2. Các ưu tiên trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn:

– Dự án số 1: Thả rạn nhân tạo nhằm ngăn chặn khai thác bằng nghề kéo lưới, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ tỉnh Thái Bình.

– Dự án số 2: Canh tác, sản xuất lúa gạo bền vững, đảm bảo đầu ra và môi trường tại các vùng trọng điểm lúa của tỉnh Thái Bình.

– Dự án số 3: Hỗ trợ cải thiện, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trong lĩnh vực nông nghiệp tỉnh Thái Bình.

– Dự án số 4: Phát triển chăn nuôi sản xuất tại 04 xã trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

  1. Lĩnh vực giải quyết các vấn đề xã hội:

2.1. Thông tin chung về vấn đề xã hội:

– Nạn nhân chất độc da cam/dioxin: Thái Bình là một trong những tỉnh chịu nhiều thiệt thòi do hậu quả của chiến tranh trong cả nước. Với hơn 400.000 người tham gia chiến tranh, có khoảng 51.000 người đã hy sinh và hơn 30.000 người bị thương, đặc biệt là khoảng 34.000 người nghi phơi nhiễm chất độc da cam, trong đó khoảng 20.000 nạn nhân đã được giám định và đang được hưởng chế độ do Nhà nước cấp.

– Người khuyết tật: Theo thống kê, toàn tỉnh có khoảng 124.000 người khuyết tật, chiếm khoảng 6,8% dân số của tỉnh.

2.2. Các ưu tiên trong lĩnh vực giải quyết các vấn đề xã hội:

– Dự án số 1: Hỗ trợ xây dựng Trung tâm tẩy độc cho nạn nhân chất độc da cam/dioxin tỉnh Thái Bình.

– Dự án số 2: Hỗ trợ xe lăn, thiết bị cho người khuyết tật.

  1. Lĩnh vưc y tế:

3.1. Thông tin chung về lĩnh vực y tế:

– Tỉnh Thái Bình hiện có 12 bệnh viện tuyến huyện, 11 bệnh viện, trung tâm tuyến tỉnh, 03 bệnh viện đa khoa tư nhân và 286 trạm y tế xã, phường, thị trấn;

– Năm 2019, số bác sĩ/10.000 dân là 13 bác sĩ; số giường bệnh/10.000 dân là 37 giường. Toàn tỉnh có 1.588.830 người tham gia bảo hiểm y tế, đạt tỷ lệ 87,08% dân số.

3.1. Các ưu tiên trong lĩnh vực y tế:

– Dự án số 1: Hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị cho Văn phòng Hiến máu tình nguyện thuộc Hội Chữ thập đỏ tỉnh Thái Bình.

– Dự án số 2: Hỗ trợ sinh kế cho bà con thuộc làng Phong – Văn Môn, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

– Dự án số 3: Cung cấp trang thiết bị phục hồi chức năng cho một số bệnh viện huyện và trạm y tế xã.

  1. Lĩnh vưc giáo dục:

4.1. Thông tin chung về lĩnh vực giáo dục:

– Số trường học đạt chuẩn quốc gia của từng cấp học sau khi sáp nhập của tỉnh Thái Bình như sau: Mầm non 244/298 trường đạt chuẩn; tiểu học có 120/124 trường đạt chuẩn; liên cấp tiểu học và trung học cơ sở có 164 trường trong đó 123/164 trường đạt chuẩn cả 2 cấp, 127/164 trường có cấp THCS đạt chuẩn, 122/164 trường có cấp tiểu học đạt chuẩn; 19/39 trường THPT đạt chuẩn. Tuy nhiên trong tỉnh vẫn còn một số trường còn thiếu phòng học, có những phòng học đã xuống cấp nhưng chưa có kinh phí sửa chữa, công trình vệ sinh chưa được đảm bảo và nhiều trường còn thiếu trang thiết bị dạy học.

– Toàn tỉnh đã nhiều năm không có học sinh tiểu học bỏ học, học sinh THCS bỏ học ít, có 5 học viên đang được học xóa mù chữ ngay tại gia đình.

– Các trường chuyên nghiệp đã mở rộng mã ngành đào tạo, quy mô tuyển sinh tăng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương và đất nước.

4.1. Các ưu tiên trong lĩnh vực giáo dục:

– Dự án số 1: Xây dựng các công trình vệ sinh tại các trường Tiểu học và THCS trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

– Dự án số 2: Hỗ trợ trang thiết bị dạy học và đồ chơi cho trẻ em mầm non tại các địa bàn xã khó khăn tỉnh Thái Bình.

– Dự án số 3: Học bổng cho học sinh nghèo vượt khó tại các địa phương khó khăn tỉnh Thái Bình.

  1. Cơ quan đầu mối về công tác PCPNN ở địa phương:

5.1. Cơ quan đầu mối về vận động viện trợ và hoạt động của các TCPCPNN:

– Sở Ngoại vụ tỉnh Thái Bình

Địa chỉ: Số 76, đường Lý Thường Kiệt, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

ĐT: 02273.731733 (Phòng Hợp tác Quốc tế)

Email: tranthithanhbinh@gmail.com

– Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Thái Bình

Địa chỉ: Số 01, đường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

ĐT: 0942128860

Email: huyenin1991@gmail.com

5.2. Cơ quan đầu mối về quản lý các khoản viện trợ PCPNN:

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Đ/c: Số 233, Đường Hai Bà Trưng, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình

ĐT: 02273.830437 (Phòng Kinh tế đối ngoại)

Email: thoa_2711@yahoo.com