Sóc Trăng

  1. THÔNG TIN CHUNG:
  2. Diện tích: 3.311,87 km2.
  3. Dân số: 1.199.653 người.
  4. Dân tộc: Kinh (64,58%), Khmer (30,17%), Hoa (5,20%), khác (0,03%).
  5. Số đơn vị hành chính: 08 huyện; 02 thị xã; 01 thành phố; 109 xã, phường, thị trấn.
  6. Cơ cấu kinh tế năm 2019: KV1: 37,77%, KV2: 17,82%, KV3: 44.41%.
  7. Cơ cấu dân cư:
  8. a) Theo giới tính:

– Nam: 597.922 người (49,84%).

– Nữ: 601.731 người (50,16%).

  1. b) Theo khu vực

– Thành thị: 388.550 (32,39%).

– Nông thôn: 811.103 (67.61%).

  1. Cơ cấu lao động năm 2019:
  2. a) Dân số trong độ tuổi lao động: 864.671 người.

– Thành thị: 221.314 người.

– Nông thôn: 643.357 người.

  1. b) Số lao động tham gia hoạt động kinh tế:

– Chia theo khu vực:

+ Thành thị: 163.691 người;

+ Nông thôn: 513.560 người.

– Chia theo nhóm nhành:

+ Công nghiệp và xây dựng: 174.901 người;

+ Nông, lâm, ngư nghiệp: 321.862 người;

+ Dịch vụ: 180.488 người.

  1. Tỷ lệ hộ nghèo:

– Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí 2015: 4,91%.

– Tỷ lệ hộ cận nghèo: 11,23%.

  1. Định hướng ưu tiên vận động viện trợ giai đoạn 2020-2022:
  2. Lĩnh vực Giáo dục và đào tạo
  3. a) Thông tin chung:

– Học sinh huy động đầu năm học: 268.356 học sinh (Mẫu giáo, nhà trẻ 46.107 cháu; Phổ thông 222.249 học sinh).

– Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 60,12% (tương đương 300/499 trường công lập). Tính đến tháng 3/2020, toàn tỉnh có 304/484 trường công lập đạt Chuẩn Quốc gia, tỷ lệ 62,81%.

  1. b) Nội dung ưu tiên:

– Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục: hỗ trợ xây dựng trường học và cải thiện cơ sở vật chất tại các cơ sở giáo dục các cấp;

– Cấp học bổng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số, học bổng đào tạo trong và ngoài nước;

– Hỗ trợ đào tạo công nghệ thông tin cho các trường phổ thông, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số.

  1. c) Địa bàn ưu tiên: các huyện, thị xã.
  2. Lĩnh vực Y tế
  3. a) Thông tin chung:

– Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế: 96,33%.

– Tổng số bác sĩ toàn tỉnh: 960 người.

– Tổng số giường bệnh: 3.500 giường.

– Tỷ lệ Trạm y tế có bác sĩ phục vụ: 89%.

– Số giường bệnh/vạn dân; 26,44 giường.

  1. b) Nội dung ưu tiên:

– Phát triển hạ tầng cơ sở y tế: nâng cấp, xây dựng, cung cấp trang thiết bị, chuyển giao công nghệ…cho các bệnh viện, trung tâm y tế và các trạm y tế;

– Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế: các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, hỗ trợ và điều trị cho người có HIV/AIDS, phòng, chống và giảm tác hại của ma túy, tuyên truyền về nguy cơ và hiểm họa, tuyên truyền sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn; các hoạt động dân số như: kế hoạch hóa gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, giảm tử vong mẹ và tử vong trẻ em;

– Hỗ trợ xây dựng và nâng cao năng lực cho các trung tâm kiểm soát dịch bệnh.

  1. c) Địa bàn ưu tiên: các huyện, thị xã.
  2. Lĩnh vực Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn
  3. a) Nội dung ưu tiên:

– Hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh;

– Phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, đào tạo, tập huấn, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm cho cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư;

– Hạ tầng cơ sở nông thôn: phát triển hạ tầng sản xuất như các công trình thủy lợi, đường liên ấp, công trình nước sạch, nhà vệ sinh…

  1. b) Địa bàn ưu tiên: các huyện, thị xã.
  2. Lĩnh vực Giải quyết các vấn đề xã hội
  3. a) Nội dung ưu tiên

– Giáo dục và giúp đỡ trẻ có hoàn cảnh khó khăn (như trẻ em mồ côi, khuyết tật, không nơi nương tựa);

– Hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, người có hoàn cảnh khó khăn;

– Phòng chống bạo lực gia đình, buôn bán, xâm phạm phụ nữ, trẻ em và hỗ trợ nạn nhân tái hòa nhập cộng đồng; tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.

  1. b) Địa bàn ưu tiên: các huyện, thị xã.
  2. Lĩnh vực Môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và cứu trợ khẩn cấp
  3. a) Nội dung ưu tiên:

– Bảo vệ và cải thiện môi trường sống, môi trường thiên nhiên, bảo tồn và đa dạng sinh học, ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; các dự án hỗ trợ quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững;

– Phòng, ngừa, giảm nhẹ thiên tai, trồng và bảo vệ rừng, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, đào tạo kỹ năng ứng phó khi xảy ra thiên tai…;

– Nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phòng chống buôn bán, nuôi nhốt, giết hại các loài động vật hoang dã;

– Hỗ trợ các mô hình nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng, xây dựng mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu.

  1. b) Địa bàn ưu tiên: các huyện, thị xã.
  2. Cơ quan đầu mối về công tác PCPNN ở địa phương

4.1. Cơ quan đầu mối về vận động viện trợ PCPNN: Sở Kế hoạch và Đầu tư

– Địa chỉ: 21 Trần Hưng Đạo, phường 3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

– Điện thoại: (0299) 3822333

– Email: sokhdt@soctrang.gov.vn

4.2. Cơ quan đầu mối về hoạt động của các tổ chức PCPNN: Phòng Ngoại vụ – Văn phòng UBND tỉnh Sóc Trăng

– Địa chỉ: 01 Châu Văn Tiếp, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

– Điện thoại: (0299) 3616002

– Email: phongngoaivust@gmail.com.