Hưng Yên

 

  1. Thông tin chung
  2. Diện tích: Tỉnh Hưng Yên có diện tích trên 930,22 km2; nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.
  3. Dân số: Trên 1,252 triệu người.
  4. Dân tộc: Kinh.
  5. Số đơn vị hành chính: Tỉnh Hưng Yên gồm 10 huyện, thị xã, thành phố với 161 xã, phường, thị trấn. Thành phố Hưng Yên là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh.
  6. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – Xây dựng chiếm tỷ trọng 62,15%; Nông nghiệp – Thủy sản chiếm 8,44%; Thương mại – Dịch vụ chiếm 29,41%.
  7. Cơ cấu dân cư: Mật độ dân số là 1.161 người/km2, cao hơn mật độ trung bình đồng bằng sông Hồng và gấp hơn 5 lần trung bình của cả nước; 91,5% dân số Hưng Yên sống ở nông thôn; 8,5% dân số sống ở thành thị.
  8. Cơ cấu lao động: Tỷ lệ lao động qua đào tạo 63%; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 48%.
  9. Tỷ lệ hộ nghèo:

– Số huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018-2020: Tỉnh Hưng Yên không có.

– Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo; cụ thể:

+ Tỷ lệ hộ nghèo: 1,9% tương ứng với 7.575 hộ.

+ Tỷ lệ hộ cận nghèo: 2,31% tương ứng với 9.180 hộ.

  1. Mức thu nhập bình quân đầu người: 73,94 triệu đồng/năm.
  2. Ưu tiên vận động viện trợ giai đoạn 2020 2022
  3. Giáo dục và đào tạo nghề

– Xây dựng hạ tầng cơ sở giáo dục, hỗ trợ xây dựng kiên cố các trường tiểu học, trung học cơ sở và các trường mầm non.

– Hỗ trợ đào tạo công nghệ thông tin cho các trường phổ thông, nhất là ở vùng nông thôn.

– Xây dựng hệ thống thư viện cho các trường.

– Phát triển cơ sở vật chất cho đào tạo và dạy nghề; xây dựng cơ sở và cung cấp trang bị cho dạy nghề của hệ thống các trường, các trung tâm dạy nghề; ưu tiên các dự án dạy nghề cho những người khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn như: mồ côi, không nơi nương tựa, nạn nhân bị ảnh hưởng của chất độc da cam… dựa vào cộng đồng, giúp họ có việc làm và thu nhập ổn định.

– Nâng cao nhận thức và khả năng phát triển sản xuất cho người nghèo, chuyển giao kỹ thuật, trang thiết bị cho người nghèo về chăn nuôi, trồng trọt…

  1. Phát triển và tăng cường công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

– Nâng cấp và tăng cường trang thiết bị y tế cho bệnh viện huyện, các trạm y tế xã để đủ khả năng giải quyết cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngay tại địa phương.

– Hỗ trợ đào tạo cán bộ y tế xã, cán bộ y tế thôn.

– Hỗ trợ những chương trình y tế dành cho người nghèo như chăm sóc mắt toàn diện, phẫu thuật mắt, khám chữa bệnh.

– Hỗ trợ các hoạt động dân số như kế hoạch hoá gia đình, kiểm soát tỷ lệ sinh, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác dân số, chăm sóc sức khoẻ sinh sản.

  1. Văn hoá, thể thao và giải quyết các vấn đề xã hội

– Hỗ trợ nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam.

– Hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người nghèo, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.

– Hỗ trợ trong việc xây dựng các trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm cho người khuyết tật, các trung tâm bảo trợ xã hội, các cơ sở quản lý giáo dục và giáo dục người phạm tội; tặng hiện vật như xe lăn, xe đẩy, hỗ trợ đời sống…

– Hỗ trợ các chương trình giáo dục và giúp đỡ trẻ em mồ côi, khuyết tật, trẻ lang thang, hỗ trợ các hoạt động phòng chống buôn bán trẻ em, phụ nữ.

– Tu bổ các di tích văn hóa lịch sử, đền chùa…

  1. Nông nghiệp và phát triển nông thôn

– Hỗ trợ phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến ngư (đào tạo, tập huấn cán bộ; xây dựng các mô hình trình diễn,…). Nghiên cứu khoa học trong nông, lâm, ngư  nghiệp và phát triển nông thôn.

– Hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản quy mô nhỏ, quản lý môi trường và dịch bệnh thuỷ sản.

– Xây dựng mô hình phát triển nông thôn tổng hợp, xây dựng tiêu chí theo tiêu chuẩn nông thôn mới; phát triển ngành, nghề, thủ công mỹ nghệ, sản xuất và dịch vụ nhỏ trong nông thôn; hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu kinh tế thông qua tăng cường thu nhập phi nông nghiệp.

– Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn: các công trình thuỷ lợi, trạm bơm điện, các công trình nước sạch.

– Phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm.

  1. Bảo vệ môi trường; phòng, giảm nhẹ thiên tai và cứu trợ khẩn cấp

– Khuyến khích các dự án nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường; các chương trình, dự án về bảo vệ môi trường tại đô thị.

– Phòng ngừa, giảm nhẹ thiên tai, hỗ trợ khắc phục môi trường sau thiên tai.

– Xử lý rác thải, chất thải trong từng nhóm cộng đồng.

– Hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai như: cứu trợ khẩn cấp về lương thực, y tế, giống cây trồng, vật nuôi.

  1. Cơ quan đầu mối về công tác PCPNN ở địa phương:

6.1. Cơ quan đầu mối về vận động viện trợ PCPNN: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên.

– Địa chỉ: Số 08 đường Chùa Chuông, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

– Điện thoại: 02213863456.

– Email: sokhdt@hungyen.gov.vn

6.2. Cơ quan đầu mối về hoạt động của các tổ chức PCPNN: Văn phòng UBND tỉnh Hưng Yên.

– Địa chỉ: Số 10 đường Chùa Chuông, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

  • Điện thoại: 02213863603.
  • Email: hungyen@gmail.com hoặc pdhien@hungyen.gov.vn./.