Đắk Nông

  1. Thông tin chung:
  • Diện tích tự nhiên: 6.514,38 km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 1.633,24 km2, diện tích đất lâm nghiệp là 3.825,19 km2.
  • Dân số toàn tỉnh: 625.822 người với 40 dân tộc cư trú. Cơ cấu dân tộc đa dạng chủ yếu là dân tộc Kinh,  M’Nông, Tày, Thái, Ê Đê, Nùng. Dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ khoảng 65,5%; M’Nông chiếm 9,7%, các dân tộc khác chiếm tỷ lệ nhỏ. Dân số trong độ tuổi lao động: 398,415 người.
  • Số đơn vị hành chính: Tỉnh Đắk Nông có 08 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố, bao gồm 01 thành phố và 07 huyện (60 xã, 6 phường, 5 thị trấn).
  • Cơ cấu kinh tế: Khu vực nông nghiệp: 36,34%; khu vực công nghiệp – xây dựng: 17,08%; khu vực dịch vụ: 41,91% và Thuế: 4,66%.
  • Cơ cấu dân cư: Thành thị 15,24%; nông thôn 84,76%.
  • Cơ cấu lao động: Khu vực nông nghiệp: 76,19%; khu vực công nghiệp – xây dựng: 5,87%; khu vực dịch vụ: 17,95%.
  • Tỷ lệ hộ nghèo: số huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh sách các huyện nghèo và thoát nghèo giai đoạn 2018-2020 là 02 huyện ( Tuy Đức, Đắk Glong).
  • Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo: 10,52%.
  • Mức thu nhập bình quân đầu người: 46 triệu đồng/người/năm.
  1. Tình hình vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2017-2019

2.1 Giá trị viện trợ giai đoạn 2017-2019

Stt Số tổ chức phi chính phủ nước ngoài và nhà tài trợ Số dự án Giá trị viện trợ giải ngân (USD)
2017 05 06 1.261.376
2018 05 05 1.495.796
2019 04 04 950.272

2.2 Lĩnh vực viện trợ: nhận được nhiều viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài nhất trong giai đoạn 2017-2019 (đơn vị tính USD)

Năm Lĩnh vực y tế, giáo dục, giải quyết các vấn đề xã hội Lĩnh vực bảo trợ xã hội Lĩnh vực Phát triển nông thôn, nước sạch và vệ sinh Các lĩnh vực khác
2017 518.666 500.000 72.943 169.857
2018 507.174 921.711 66.911  
2019 644.733 249.559 55.980  
  • Địa bàn viện trợ: các xã trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.

2.4 Đối tượng viện trợ: người nghèo, người khuyết tật, phụ nữ, trẻ em.

  1. Định hướng ưu tiên vận động viện trợ giai đoạn 2020-2022

3.1. Hỗ trợ phát triển giáo dục – Đào tạo, dạy nghề

– Hỗ trợ đào tạo giáo viên các cấp, ưu tiên giáo dục dạy nghề, giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, giáo viên dạy trẻ khuyết tật.

– Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục: hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất mới, sửa chữa, nâng cấp các trường mẫu giáo, tiểu học, THCS, THPT; cung cấp thiết bị thiết bị dạy học trường mẫu giáo và các trường phổ thông.

– Hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ, cung cấp giáo viên tình nguyện dạy ngoại ngữ cho các trường học.

– Cung cấp học bổng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt học sinh dân tộc thiểu số, học bổng đào tạo trong và ngoài nước.

– Hỗ trợ đào tạo công nghệ thông tin cho các trường phổ thông, nhất là ở vùng nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng dân tộc thiểu số.

– Hỗ trợ đào tạo và dạy nghề gắn với việc làm cho các đối tượng yếu thế trong xã hội, đặc biệt phụ nữ là người dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa. Xây dựng các chương trình đào tạo tiên tiến, kiểm định, đánh giá chất lượng giáo dục và đào tạo.

– Cung cấp các phương tiện, trang thiết bị, máy móc dạy nghề.

3.2. Phát triển, cải thiện điều kiện về y tế

– Tập huấn, đào tạo cán bộ y tế các cấp, đặc biệt là đội ngũ cán bộ y tế cơ sở, y tế thôn bản.

– Phát triển hạ tầng cơ sở y tế: nâng cấp, sữa chữa, xây dựng và cung cấp trang thiết bị chuyển giao công nghệ cho bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế huyện, thành phố và các trạm y tế xã.

– Phát triển cơ sở vật chất, hỗ trợ nâng cao năng lực cho Trường Cao đẳng Cộng đồng tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo cán bộ y tế phục vụ cộng đồng.

– Hỗ trợ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS, các loại dịch bệnh khác, phòng chống và giảm thiểu tác hại của ma túy, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, giảm tử vong mẹ và tử vong trẻ em.

– Hỗ trợ các chương trình phòng chống suy dinh dưỡng, đặc biệt là phòng chống suy dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em và cận thị học đường ở trẻ em, hỗ trợ cải thiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

– Hỗ trợ việc thực hiện các chương trình nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, các bệnh truyền nhiễm, trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ trong ứng phó và ngăn chặn các bệnh dịch trên diện rộng.

– Hỗ trợ xây dựng và nâng cao năng lực cho các trung tâm kiểm soát dịch bệnh.

3.3. Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn

– Hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh; nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi và trồng trọt phù hợp với điều kiện địa hình, khí hậu, trình độ canh tác,…của địa phương.

– Phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; đào tạo, tập huấn, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm cho cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cơ Sở, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.

– Phát triển hạ tầng thiết yếu nông thôn như: giao thông nông thôn, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt và các công trình công cộng.

– Hỗ trợ xây dựng nông thôn mới; khôi phục và phát triển ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp, phát triển làng nghề, nhất là các làng nghề truyền thống như dệt thổ cẩm; phát triển phi sản xuất nông nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp.

– Phòng chống và kiểm soát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ xây dựng thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp có thế mạnh của tỉnh.

– Hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong ứng dụng sản xuất vật nuôi, cây trồng thích hợp với tình hình dịch bệnh, biến đổi khí hậu.

– Hỗ trợ nuôi trồng, phòng chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh thủy sản. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý nguồn lợi thủy sản và quản lý môi trường dịch bệnh thủy sản.

– Hỗ trợ công tác nghiên cứu và phát triển cây dược liệu trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ dây truyền, thiết bị phục vụ chế biến sâu nông sản thế mạnh của tỉnh.

3.4. Giải quyết các vấn đề xã hội

– Giáo dục và giúp đỡ trẻ có hoàn cảnh khó khăn (như trẻ mồ côi, khuyết tật, không nơi nương tựa).

– Hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn.

– Xây dựng nhà ở cho người nghèo, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số và các đối tượng yếu thế.

– Phòng chống bạo lực gia đình, buôn bán, xâm hại phụ nữ, trẻ em và hỗ trợ nạn nhân tái hòa nhập cộng đồng; tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.

– Hỗ trợ cơ Sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và tài chính cho các cơ Sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng yếu thế.

– Tuyên truyền, phòng ngừa các tệ nạn xã hội và giảm thiểu tai nạn giao thông và tai nạn do thiên tai.

3.5. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và cứu trợ khẩn cấp

– Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của chính quyền và cộng đồng về bảo vệ môi trường, thích ứng với những rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu.

– Bảo vệ và cải thiện môi trường sống, môi trường thiên nhiên, bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học, ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đối khí hậu; các dự án hỗ trợ quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững.

– Phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai, trồng và bảo vệ rừng, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, hệ thống nhà chống lũ, đào tạo kỹ năng ứng phó khi xảy ra thiên tai,..

– Sử dụng hiệu quả và bền vững các tài nguyên đất, nước, không khí, rừng; thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển công nghệ xanh.

– Hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại cộng đồng. Thúc đẩy các hoạt động tăng trưởng xanh tại địa phương.

– Hỗ trợ các công trình cung cấp nước sạch cho những địa phương có nguồn nước bị ô nhiễm.

– Hỗ trợ các mô hình nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng, xây dựng mô hình sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu.

– Cứu trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, tái thiết cơ sở hạ tầng và phục hồi sản xuất.

– Hỗ trợ phòng ngừa, ứng phó và xử lý với sự cố rò rỉ, tán phát hóa chất độc hại.

3.6. Khắc phục hậu quả chiến tranh

– Hỗ trợ khảo sát và rà soát, xử lý vật liệu bom mìn chưa nổ; hỗ trợ xây dựng hệ thống cơ Sở dữ liệu về bom mìn, vật liệu chưa nổ và chất độc hóa học.

– Giáo dục phòng, tránh nguy cơ bom, mìn tại các trường học, cộng đồng và trên các phương tiện truyền thông.

– Hỗ trợ nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin, nạn nhân bom mìn và vật liệu nổ.

– Hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội và tái định cư tại các vùng bị ô nhiễm bởi vật liệu chưa nổ và chất độc hóa học tồn lưu.

3.7. Hỗ trợ phát triển văn hóa, thể thao và du lịch

– Hỗ trợ công tác nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số, đặc biệt các di tích lịch sử, văn hóa phi vật thể và văn hóa dân gian.

– Tuyên truyền các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh nhằm bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống và các di sản văn hóa.

– Hỗ trợ tăng cường, phát triển phong trào, hoạt động thể thao của toàn dân, thể dục thể thao trường học; hỗ trợ đào tạo huấn luyện viên, vận động viên, hỗ trợ trang thiết bị cho thể thao cộng đồng, thể thao người khuyết tật ở các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.

– Hỗ trợ phát triển du lịch bền vững, du lịch xanh, du lịch nông nghiệp, du lịch cộng đồng, đặc biệt là việc phát triển du lịch gắn với xây dựng, phát triển Công viên địa chất Đắk Nông.

  1. 4. Cơ quan đầu mối về công tác phi chính phủ nước ngoài của địa phương

– Địa chỉ: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, đường 23/3, phường Nghĩa Đức, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

– Điện thoại: 02613.547.775

– Email:khangvpubnd.dn@gmail.com