Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

Nhà truyền thống
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (The Vietnam Union of Friendship Organizations - VUFO) là tổ chức chính trị - xã hội chuyên trách về công tác vận động, tập hợp các tầng lớp nhân dân đấu tranh cho hoà bình và phát triển, mở rộng quan hệ đoàn kết, hữu nghị, thúc đẩy hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước trên thế giới và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Việt Nam là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Địa chỉ: 105A, Quán Thánh, Ba Đình, Hà Nội

ĐIỀU LỆ LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 430/QĐ - BNV ngày 21 tháng 4 năm 2014 
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
 
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
 
1. Tên tiếng Việt: Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

2. Tên viết tắt: Liên hiệp Hữu nghị (LHHN).

3. Tên tiếng Anh: Vietnam Union of Friendship Organizations.

4. Tên tiếng Anh viết tắt: VUFO.

5. Biểu tượng:                          

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
 
Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Việt Nam (sau đây viết tắt là Liên hiệp) là tổ chức chính trị - xã hội chuyên trách về đối ngoại nhân dân trong lĩnh vực hòa bình, đoàn kết, hữu nghị và hợp tác nhân dân; hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước theo quy định của pháp luật; là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, có vai trò làm đầu mối phối hợp trong một số hoạt động đối ngoại nhân dân và công tác phi chính phủ nước ngoài.
 
Ngày 17/11/1950 là Ngày Truyền thống của Liên hiệp Các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
 
1. Liên hiệp có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.

2. Trụ sở của Liên hiệp đặt tại số 105A, Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
 
1. Liên hiệp hoạt động trên phạm vi cả nước, trong lĩnh vực đối ngoại nhân dân.

2. Liên hiệp chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên hiệp theo quy định của pháp luật.
         
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
 
1. Liên hiệp được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch, không vì mục đích lợi nhuận và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Liên hiệp.

2. Liên hiệp và các tổ chức thành viên ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đảm bảo về kinh phí, cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động; các tổ chức thành viên của Liên hiệp hoạt động trong phạm vi cả nước được hỗ trợ kinh phí gắn với nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
 
Chương II: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
 
Điều 6. Quyền hạn
 
1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên hiệp.

2. Thiết lập các mối quan hệ hoà bình, đoàn kết, hữu nghị, hợp tác với các tổ chức tương ứng, các tổ chức phi chính phủ, cá nhân nước ngoài; được cử các đoàn ra nước ngoài và đón các đoàn nước ngoài vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với các bộ, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và cấp uỷ, chính quyền địa phương các cấp để thực hiện nhiệm vụ của Liên hiệp theo quy định của pháp luật.

4. Tham gia ý kiến các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực công tác đối ngoại nhân dân; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển và lĩnh vực hoạt động của Liên hiệp; Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

5. Được thành lập các pháp nhân trực thuộc theo quy định của pháp luật.

6. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước về việc gia nhập tổ chức quốc tế hay ký kết, thực hiện thỏa thuận hợp tác.

7. Kiến nghị về việc thành lập hoặc giải thể các tổ chức hoạt động hoà bình, đoàn kết, hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước.
 
Điều 7. Nhiệm vụ
 
1. Mở rộng, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối tác nhằm góp phần củng cố, tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ rộng rãi của nhân dân thế giới đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam.

2. Tham gia vận động, đấu tranh dư luận trên các vấn đề dân chủ, nhân quyền; quảng bá hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế. Tham gia công tác vận động, tập hợp người Việt Nam ở nước ngoài hướng về Tổ quốc và các hoạt động nhằm tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam với các nước; góp phần thúc đẩy hợp tác giữa Việt Nam và các nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học, kỹ thuật..

3. Tham gia các diễn đàn, hoạt động của nhân dân thế giới và các cơ chế khu vực và quốc tế vì lợi ích của đất nước, góp phần vào cuộc đấu tranh chung vì hoà bình, phát triển, công bằng, bền vững, dân chủ và tiến bộ xã hội.

4. Là cơ quan thường trực cho Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và là đầu mối trong quan hệ và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia nghiên cứu các vấn đề quốc tế và tổ chức nghiên cứu về các đối tác của Liên hiệp làm cơ sở cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Liên hiệp để kiến nghị với Nhà nước và các tổ chức khác liên quan đến công tác đối ngoại nhân dân.
       
6. Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức thành viên trong hoạt động hoà bình, đoàn kết, hữu nghị, hợp tác quốc tế và vận động, điều phối viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
         
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Liên hiệp theo quy định của pháp luật.
         
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền giao.
 
Chương III : TỔ CHỨC THÀNH VIÊN

Điều 8. Tổ chức thành viên, tiêu chuẩn tổ chức thành viên
         
Tổ chức thành viên của Liên hiệp gồm:
       
1. Các tổ chức hoà bình, đoàn kết, hữu nghị và hợp tác nhân dân ở Trung ương;
       
2. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị hoặc tổ chức hữu nghị ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập theo quy định của pháp luật.
       
3. Tổ chức hoạt động trong lĩnh vực hòa bình, đoàn kết, hữu nghị và hợp tác của đối ngoại nhân dân, tán thành Điều lệ Liên hiệp, tự nguyện gia nhập Liên hiệp, có thể trở thành tổ chức thành viên chính thức của Liên hiệp.
 
Điều 9. Nghĩa vụ của tổ chức thành viên
 
Các tổ chức thành viên của Liên hiệp có nghĩa vụ:
         
1. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ của Liên hiệp;
         
2. Thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động đối ngoại nhân dân của Liên hiệp; phối hợp và giúp đỡ các tổ chức thành viên khác trong hoạt động;
         
3. Bảo vệ uy tín của Liên hiệp, không được nhân danh Liên hiệp trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên hiệp phân công bằng văn bản.
         
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên hiệp.

Điều 10. Quyền hạn của tổ chức thành viên
 
Các tổ chức thành viên của Liên hiệp có quyền:
       
1. Đề cử, giới thiệu đại diện vào cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp;
       
2. Tham gia xây dựng và thông qua các phương hướng, chương trình và kế hoạch hoạt động của Liên hiệp;
       
3. Được Liên hiệp giúp đỡ, tạo điều kiện trong hoạt động như thông tin, đào tạo cán bộ và bảo vệ quyền lợi chính đáng của thành viên.
       
4. Được khen thưởng theo quy định của Liên hiệp.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp thành viên, thủ tục ra  Liên hiệp
 
         
1. Các tổ chức hữu nghị của Việt Nam tự nguyện tham gia Liên hiệp làm đơn theo quy định của Ban Thường vụ.
         
2. Đơn xin gia nhập được Ban Thường vụ Liên hiệp xem xét và công nhận bằng văn bản.
         
3. Tổ chức thành viên tự nguyện xin ra khỏi Liên hiệp nộp đơn cho Ban Thường vụ Liên hiệp xem xét và quyết định đình chỉ tư cách tổ chức thành viên.
 
Chương IV : TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
 
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Liên hiệp
 
Cơ cấu tổ chức của Liên hiệp gồm cơ quan lãnh đạo, văn phòng và các ban chuyên môn.
         
1. Đại hội Đại biểu toàn quốc.
         
2. Đoàn Chủ tịch.
         
3. Ban Thường vụ.
         
4. Ban Kiểm tra.
         
5. Văn phòng, các ban chuyên môn.
 
Điều 13. Đại hội Đại biểu toàn quốc
 
         
1. Đại hội Đại biểu toàn quốc của Liên hiệp là cơ quan lãnh đạo cao nhất, được triệu tập năm (05) năm một lần với sự tham gia của các thành viên thuộc Đoàn Chủ tịch Liên hiệp và đại biểu của các tổ chức thành viên.
         
2. Đại hội Đại biểu toàn quốc có các nhiệm vụ và quyền hạn:
         a) Thông qua báo cáo công tác của Đoàn Chủ tịch, thảo luận và quyết định phương hướng, nhiệm vụ của Liên hiệp;
         b) Thảo luận và thông qua Điều lệ sửa đổi (nếu có);
         c) Hiệp thương bầu Đoàn Chủ tịch và Ban Kiểm tra của Liên hiệp;
         d) Thông qua Nghị quyết Đại hội;
         đ) Các nội dung khác (nếu có).
         
3. Nguyễn tắc biểu quyết:
         a) Đại hội Đại biểu toàn quốc có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
         b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội Đại biểu toàn quốc phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
 
Điều 14. Đoàn Chủ tịch
 
          Đoàn Chủ tịch là cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp giữa hai kỳ Đại hội Đại biểu toàn quốc.
 
1. Đoàn Chủ tịch gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký, các Phó Chủ tịch của Liên hiệp, Chủ tịch của tất cả các tổ chức thành viên, Trưởng các Ban, đơn vị của cơ quan thường trực Liên hiệp, đại diện một số cơ quan, tổ chức nhân dân và một số cá nhân tiêu biểu.
 
2. Đoàn Chủ tịch có các nhiệm vụ và quyền hạn:    
a) Thảo luận và thông qua báo cáo của Ban Thường vụ; quyết định chương trình và kế hoạch hoạt động hàng năm giữa hai kỳ hội nghị Đoàn Chủ tịch;
b) Thông qua số lượng, danh sách Ban Thường vụ và thay đổi nhân sự Ban Thường vụ theo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp;
c) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Đoàn Chủ tịch. Số ủy viên Đoàn Chủ tịch bầu bổ sung không được trên 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Đoàn Chủ tịch đã được Đại hội quyết định.
d. Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Đoàn Chủ tịch, Ban Thường vụ, Ban Thư ký, Quy chế Quản lý tài sản, tài chính; Quy chế khen thưởng, kỷ luật của Liên hiệp.
đ) Đoàn Chủ tịch triệu tập Đại hội Đại biểu toàn quốc bất thường khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) các tổ chức thành viên yêu cầu.

3. Đoàn Chủ tịch có thể thành lập các Hội đồng tư vấn để nghiên cứu, cung cấp thông tin và tư vấn cho Ban Thường vụ, Đoàn Chủ tịch Liên hiệp về các biện pháp nhằm thúc đẩy, nâng cao hiệu quả hoạt động của Liên hiệp.
 
4. Nguyên tắc hoạt động:
a) Đoàn Chủ tịch Liên hiệp hoạt động theo Quy chế làm việc của Đoàn Chủ tịch, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ của Liên hiệp;
b) Đoàn Chủ tịch mỗi năm họp một lần. Theo đề nghị của Chủ tịch, Đoàn Chủ tịch có thể họp bất thường hoặc mở rộng;
c) Các cuộc họp của Đoàn Chủ tịch hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) Ủy viên Đoàn Chủ tịch tham gia họp. Đoàn Chủ tịch có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đoàn Chủ tịch quyết định;
d. Các nghị quyết, quyết định của Đoàn Chủ tịch được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Đoàn Chủ tịch dự họp biểu quyết tán thành.
 
Điều 15. Ban Thường vụ
 
 Ban Thường vụ là cơ quan chỉ đạo hoạt động của Liên hiệp giữa hai kỳ họp của Đoàn Chủ tịch.
 
1. Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm tổng Thư ký, các Phó Chủ tịch và một số uỷ viên.
 
2. Ban Thường vụ có nhiệm vụ:
a) Cụ thể hoá các quyết định của Đoàn Chủ tịch và tổ chức chỉ đạo và thực hiện các quyết định đó; hướng dẫn thực hiện Điều lệ của Liên hiệp;
b) Kiểm tra việc thực hiện phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động của Liên hiệp;
c) Chuẩn bị nội dung cho hội nghị Đoàn Chủ tịch;
d) Thông qua chức năng, nhiệm vụ và bầu Ban Thư ký theo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp;
đ) Quyết định kết nạp hoặc khai trừ tư cách tổ chức thành viên.
e) Thông qua danh sách để trình Đoàn Chủ tịch Liên hiệp bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Đoàn Chủ tịch.
 
3. Nguyên tắc hoạt động:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế làm việc của Đoàn Chủ tịch, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ của Liên hiệp;
b) Ban Thường vụ họp 06 (sáu) tháng một lần, khi cần thiết có thể họp bất thường;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) Ủy viên Ban Thường vụ tham gia họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành.
 
Điều 16. Ban Thư ký
 
Ban Thư ký là bộ máy giúp việc của Ban Thường vụ và Đoàn Chủ tịch Liên hiệp, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động của Liên hiệp và chuẩn bị nội dung cho hội nghị các cơ quan lãnh đạo. Ban Thư ký hoạt động theo Quy chế làm việc của Đoàn Chủ tịch và quy định của pháp luật, Điều lệ Liên hiệp. Ban Thư ký gồm: Tổng thư ký và các uỷ viên.
         
Điều 17. Ban Kiểm tra
 
Ban Kiểm tra do Đại hội Đại biểu toàn quốc bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban và các Uỷ viên.
Ban Kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện, chấp hành Điều lệ, Nghị quyết và các quy định của Liên hiệp; xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của các tổ chức thành viên và cá nhân theo quy định. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế làm việc của Ban Kiểm tra, Điều lệ Liên hiệp và quy định của pháp luật.
         
Điều 18. Cơ quan Thường trực
 
Cơ quan thường trực của Liên hiệp do Chủ tịch Liên hiệp đứng đầu. Cơ cấu của cơ quan thường trực gồm Văn phòng, các Ban khu vực, các Ban chức năng và các đơn vị trực thuộc.
 
Chương V: CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP, HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
 
         
Điều 19. Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất; đổi tên và giải thể

Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Liên hiệp thực hiện theo nghị quyết của Đại hội Đại biểu toàn quốc của Liên hiệp và quy định của pháp luật.
 
Chương VI : TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH
         
Điều 20. Tài chính, tài sản
 
1. Các nguồn thu tài chính của Liên hiệp gồm:a) Nguồn do ngân sách Nhà nước cấp;
b) Các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các khoản thu hợp pháp theo quy định của pháp luật.
 
2. Các khoản chi của Liên hiệp gồm:a) Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị;
b) Chi cho việc sửa chữa, bảo dưỡng trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc;
c) Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại cơ quan thường trực Liên hiệp;
d) Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Tài sản của Liên hiệp gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động của Liên hiệp.
         
Điều 21. Quản lý tài sản, tài chính
 
1. Tài sản và tài chính của Liên hiệp được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.
         
2. Liên hiệp quản lý tài sản, tài chính đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên hiệp.
 
Chương VII: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
 
         
Điều 22. Khen thưởng
 
1. Các tổ chức và cá nhân có nhiều đóng góp cho việc thực hiện tôn chỉ, mục đích và hoạt động của Liên hiệp được Liên hiệp biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.

2. Đoàn Chủ tịch Liên hiệp quy định hình thức, thẩm quyền, quy trình khen thưởng của Liên hiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Liên hiệp.
         
Điều 23. Kỷ luật
 
1. Tổ chức thành viên và cá nhân vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, tuỳ theo mức độ sẽ bị kỷ luật từ khiển trách đến khai trừ đối với cá nhân và xoá tên đối với tổ chức thành viên của Liên hiệp.

2. Đoàn Chủ tịch Liên hiệp quy định hình thức, thẩm quyền, quy trình kỷ luật trong nội bộ Liên hiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Liên hiệp.
 
Chương VIII : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
         
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
 
Chỉ có Đại hội Đại biểu toàn quốc Liên hiệp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Liên hiệp phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
         
Điều 25. Hiệu lực thi hành.

 
1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Liên hiệp gồm 8 (tám) Chương, 25 (hai mươi lăm) Điều đã được Đại hội Đại biểu toàn quốc Liên hiệp lần thứ V (2013-2018) thông qua vào ngày 30 tháng 12 năm 2013 tại Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Liên hiệp, Đoàn Chủ tịch Liên hiệp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều lệ này.

Số lượt xem bài viết: 22304, Ngày cập nhật cuối cùng: 13/05/2015
  Tin khác   
Top