Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
53. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Tiền Giang

TỈNH/THÀNH PHỐ TIỀN GIANG

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN

§  Diện tích: 2.508,3 km2.

§  Dân số: 1,7 triệu người. Mật độ dân số: 680 người/km2.

§  Tăng trưởng GDP: 9,5%

-    GDP bình quân đầu người: 35,5 triệu đồng

-    PCI (Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh): 37/63 (năm 2013)

§  Tiền Giang có địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa trung tính, ít chua dọc sông Tiền, chiếm khoảng 53% diện tích toàn tỉnh, thích hợp cho nhiều giống cây trồng và vật nuôi. Bờ biến dài 32 km với hàng nghìn ha bãi bồi ven biến, nhiều lợi thế trong nuôi trồng thủy hải sản (nghêu, tôm, cua) và phát triển kinh tế biển. Khí hậu Tiền Giang chia làm 02 mùa rõ rệt: mùa khô bắt đầu tò tháng 12 và mùa mưa từ tháng 5. Nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 27 độ c, lượng mưa trung bình hằng năm 1,467 mm.

§  Mạng lưới giao thông đường bộ khá hoàn chỉnh, đặc biệt là tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương đã giúp rút ngắn đáng kể thời gian tò thành phố Mỹ Tho đến thành phố Hồ Chí Minh. Mạng lưới sông, rạch chằng chịt, bờ biến dài thuận lợi cho việc giao lưu trao đối hàng hóa với các khu vực lân cận, đồng thời là môi trường cho việc nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.

§  Tiền Giang có quốc lộ I chạy qua với 77km, phía Đông có 32km bờ biển cửa ngõ thông ra biển Đông,ra đường giao thương quốc tế với 2 ca sông lớn  Soài Rạp và sông Tiền.  

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TỂ - XÃ HỘI

§  Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ 28,5%; Công nghiệp - xây dựng 30,7%; Nôngnghiệp 40,8%.

§  Cơ cấu dân cư - lao động:

§  Dân số: 1,7 triệu người.

-    Mật độ dân số: 680 người/km2.

-    Tỷ lệ tăng dân số: 0,8%/năm.

-    Tỷ lệ thất nghiệp thành thị: <4%.

-    Tỷ lệ hộ nghèo: 6,27%.

§  Cơ sở vật chất у tế và tình hình chất lượng у tế:

-    Hiện nay, tỉnh Tiền Giang có tổng cộng 195 cơ sở y tế, trong đó bao gồm 15 bệnh viện lớn với trang thiết bị y tế tương đối, 10 Trung tâm y tế tuyến huyện, 10 phòng khám đa khoa và 160 trung tâm y tế xã, thị trấn.

-    Tỉnh Tiền Giang đã thực hiện tốt công tác dự phòng và điều trị bệnh. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất của ngành hiện nay là: thiếu nhân lực có trình độ cao và nguồn nhân lực kế thừa; tình trạng quá tải và thiếu trang thiết bị y tế tại các bệnh viện; hệ thống rác thải y tế chưa đạt yêu cầu. Tỉnh có số bác sĩ bình quân/ một vạn dân rất thấp so với Ìiìặt bằng chung của cả nước, gặp rất nhiều khó khăn trong chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân địa phương: thiếu kinh phí hoạt động thường xuyên; thiếu phương tiện chấn đoán cận lâm sàng thiết yếu cho tuyến xã như: máy siêu âm, máy đo đường huyết, thiếu phương tiện xử lý rác thải y tế...

§  Tình hình về nạn nhân chất độc da cam/dioxin:

-    Trong giai đoạn 2009-2013, toàn tỉnh đã khảo sát được hơn 29.000 lượt nạn nhân chất độc da cam/ dioxin, qua đó bổ sung thêm vào danh sách quản lý hàng trăm nạn nhân; đồng thời đưa ra khỏi danh sách gần 200 nạn nhân không đảm bảo đúng tiêu chí. Số nạn nhân toàn tỉnh tính đến nay là 9.788 người; trong đó nạn nhân được hưởng chế độ người có công là 1.591 người.

§  Tình hình người nhiễm dịch bệnh HIV/AIDS:

-    Tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở mức dưới 0,3% trong cộng đồng dân cư, số người mới được phát hiện nhiễm HIV trong năm 2013 là 220 người (bình quân mỗi tháng phát hiện thêm 18 người hiện nhiễm HIV). Đồng thời với sự tiếp tục gia tăng về số lượng, dịch HIV/AIDS ở Tiền Giang vẫn tiếp tục lan rộng về địa dư. Đen hết tháng 12/2013, đã có 97,6% số xã, phường, thị trấn (165/169 xã, phường, thị trấn); 100% huyện thị, thành phố trong tỉnh đã phát hiện có người nhiễm H3V/AIDS.

Năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

Số ca HIV mới

243

195

281

266

283

220

Số chuyển

110

137

150

210

179

148

Số tử vong trong năm

67

74

71

62

60

55

 

§  Tình hình cơ sở hạ tầng giáo dục và chất lượng giáo dục:

-    Về cơ sở hạ tầng giáo dục:

o   Mầm non: có 183 trường, với 4.977 trẻ nhà trẻ (tỷ lệ 6,6% dân số độ tuổi 0- 2); mẫu giáo: 49.739 học sinh (tỷ lệ 66,8% độ tuổi 3-5); huy động 27.430 trẻ 5 tuổi ra lớp

o   Tiểu học: có 227 trường, với 141.460 học sinh (tỷ lệ 101% độ tuổi 6-10); huy động 25.829 trẻ 6 tuổi ra lớp 1.

o   Trung học cở sở: có 125 trường, với 97.404 học sinh (tỷ lệ 96,9% độ tuổi 11-14); tuyển mới vào lớp 6 là 25.973 học sinh (tỷ lệ 99,2%) so với học sinh tốt nghiệp tiểu học.

o   Trung học phổ thông: có 36 trường, với 37.874 học sinh (tỷ lệ 45,6% độ tuổi 15-17), nếu kế cả hệ trung cấp ehuyên nghiệp (tuyển sinh sau trung học cơ sở) và hệ giáo dục thườĩỊg xuyên trung học phổ thông thì tỷ lệ huy động so với dân số 15- 17 tuổi là 51,9%;

o   Có 2 trung tâm giáo dục thường xuyên, 5 trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp; 3 khoa giáo dục thường xuyên trong các trường trung cấp chuyên nghiệp và 169 trung tâm học tập cộng đồng;

o   Có 3 trường trung cấp nghề, 01 trường cao đẳng nghề, 05 trường trung cấp chuyên nghiệp, 01 trường Đại học, 01 trường Cao đẳng. Trung cấp chuyên nghiệp có 4.293 học sinh (3.624 hệ chính quy và 669 vừa làm vừa học, liên thông); tuyển sinh mới 1.788 học sinh, tỷ lệ 67,5% so chỉ tiêu;

o   Toàn tỉnh có 128 trường đạt chuẩn quốc gia, 16 trường mầm non, 92 trường tiếu học, 17 trường trung học cơ sở, 3 trường trung học phổ thông (tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia so với tổng số trường của tòng bậc học là mầm non 8,8%, tiểu học 40,4%, trung học cơ sở 13,5% và trung học phổ thông 8,3%).

-    Về chất lượng giáo dục:

o   Có 142/169 (tỷ lệ 84%) xã, phường, thị trấn được công nhận đạt mụcphổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, UBND tỉnh đã công nhận 4/10 đơn vị cấp huyện hoàn thành chuẩn phổ cập cho trẻ 5 tuổi (TP Mỹ Tho, Gò Công Đông, Châu Thành và TX Gò Công);

o   Có 1.471 học sinh khuyết tật đến trường, tỷ lệ 68,7% (so số trẻ 6-14 tuổi khuyết tật);

o   Có 2.240 học sinh sống trong vùng thường xuyên bị lụt bão của các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước, Gò Công Đông và Thị xã Gò Công gặp rất nhiều khó khăn trong việc đến trường học tập;

o   99,99% số người từ 15-35 tuổi đạt chuẩn chống mù chữ; có 02 xã còn 41 người mù chữ; 148 học viên đã được huy động học xóa mù chữ ngoài độ tuổi;

o   S lượng và tỷ lệ học sinh bỏ học các năm:

                                              ·          Năm học 2012-2013 (tính đến 31/05/2013): 3.442 em bỏ học trên tổng số học sinh là 274.072, chiếm 1,3% ; trong đó có 10 em học sinh tiểu học, 2.532 học sinh THCS, 900 em học sinh THPT.

 

 

Số lượt xem bài viết: 2897, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top