Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
09. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh ĐIện Biên

TỈNH/THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN:

§  Diện tích: Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh hiện nay là 9.554.097 km2

§  Dân số:530.000 người;

§  Dân tộc: 19 dân tộc, gồm các dân tộc: Thái, Mông, Kinh, Khơ Mú, Dao, Lào, Kháng, Hà Nhì, Hoa, Xinh Mun, Tày, Cống, Nùng, Mường, Thổ, Phù Lá, Si La, Sán Chay và dân tộc khác. Trong đó, dân tộc có số dân đông nhất là dân tộc Thái (chiếm 38,9%), tiếp đó là dân tộc Mông (chiếm 34,8%)...

§  Đơn vị hành chính: Toàn tỉnh có 10 huyện, thị xã, thành phố: thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay, huyện Điện Biên, huyện Điện Biên Đông, huyện Mường Chà, huyện Mường Nhé, huyện Nậm Pồ, huyện Mường Ảng, huyện Tuần Giáo và huyện Tủa Chùa.

§  GDP: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý 1/2014 ước tính tăng 4,96% so với cùng kỳ năm 2013, cao hơn mức tăng cùng kỳ của 3 năm trở lại đây. Trong toàn nền kinh tế, cả ba khu vực đều đạt mức tăng cao hơn mức tăng cùng kỳ năm trước: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,37% (quý 1/2013 tăng 2,24%), đóng góp 0,32 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xâv dựng tăng 4,69% (quý 1/2013 tăng 4,61%), đóng góp 1,88 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,95% (quý 1/2013 tăng 5,65%), đóng góp 2,76 điểm phần trăm.

§  Điều kiện tự nhiên:

-    Vị trí địa lý: Điện Biên là tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng Tây Bắc, cách thủ đô Hà Nội gần 500 km về phía Tây. Phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, phía Tây và Tây Nam giáp với 2 tỉnh Luông- pha-bang và Phông-sa-lỳ của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

-    Địa hình: Điện Biên có địa hình chia cắt, phức tạp, 50% diện tích có độ cao trên 1000m so với mặt biển, 70% diện tích có độ dốc trên 25°.

-    Khí hậu: Điện Biên có khí hậu nhiệt đới núi cao, chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.

 

    II.            Thông tin về kinh tế-xã hội:

§  Cơ cấu kinh tế: 6 tháng đầu năm 2014, cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Điện Biên:

-    Nông nghiệp: 27,01 triệu đồng đạt 2,41%,

-    Công nghiệp: 31,15 triệu đồng đạt 1,43%,

-    Dịch vụ: 41,84 triệu đồng đạt 3,85%.

§  Cơ cấu lao động: Hiện nay tỉnh Điện Biên có: 285,586 lao động trong nền kinh tế quốc dân, trong đó:

-    Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 38,52%

-    Công nghiệp, xây dựng: 11,8%,

-    Nông, lâm, thủy sản: 66,5%,

-    Thương mại,dịch vụ: 21,7%.

§  Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật: Nam chiếm 67%, nữ chiếm 23% (số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm 2014).

§  Hộ nghèo, cận nghèo: 39.426 hộ nghèo (chiếm 35,22%), 10.539 hộ cận nghèo (chiếm 9,41%); tập trung chủ yếu ở 5 huyện (Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Nhé, Tủa Chùa, Nậm Pồ).

§  Người khuyết tật: Tổng số người khuyết tật trên địa bàn tỉnh năm 2014: 4.849 người, trong đó:

-    Tỷ lệ: nam là 2.746 người, nữ là 2.104 người,

-    Số đã được cấp Giấy xác nhận khuyết tật: 2.999 người,

-    Số đã được hưởng chế độ: 7.411 người (trợ cấp hàng tháng, bảo hiểm у tế, phẫu thuật chỉnh hình,...),

-    Số nhu cầu trợ giúp: 2.998 người (đào tạo nghề, xe lăn, trợ cấp. phẫu thuật,..)

§  Nạn nhân chất độc da cam/Dỉoxỉn: trên địa bàn tỉnh Điện Biên không có nạn nhân chât độc da cam/dioxin.

§  Người nhiễm HIV/AIĐS: tính đến 30/6/2014, có 104/130 xã, phường, thị trấn thuộc 10/10 huyện, thị xã, thành phố có người nhiễm HIV. Tổng số tích lũy toàn tỉnh có 7.439 ca nhiễm HIV, trong đó, số mắc mới được phát hiện trong kỳ là 202 ca (giảm 53 ca và giảm 20,8% so với cùng kỳ); số nhiễm HIV chuyển giai đoạn AIDS tích lũy 4.610 ca, trong đó số mới chuyển giai đoạn AIDS trong kỳ 186 ca (tăng 09 ca và tăng 5,1% so với cùng kỳ); tử vong do AIDS 2.818 ca, trong đó số bệnh nhân AIDS mới tử vong trong kỳ 149 ca (tăng 75 ca và tăng 101,4% so với cùng kỳ); số người nhiễm HIV còn sống trên địa bàn quản lý được 4.104 ca đạt 88,8%. Tỷ lệ nhiễm HIV còn sống/dân số 0,77%.

§  Cơ sở hạ tầng Giáo dục: Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học tiếp tục được đầu tư, nâng cấp, cơ bản đáp ứng được nhu cầu dạy học và yêu cầu giáo dục. Năm học 2013-2014, toàn ngành có 7.350 phòng học, trong đó: 4.132 phòng kiên cố (chiếm 56,2%), 1.721 phòng bán kiên cố (23,4%), 1.497 phòng tạm (20,4%). So với cùng kỳ năm trước tăng 192 phòng học kiên cố và giảm 157 phòng học tạm. Số phòng bộ môn hiện có 693 phòng, đáp ứng 44,8% nhu cầu. Phòng công vụ 2.524 phòng, đáp ứng 54,6% nhu cầu; phòng ở nội trú 2.524 phòng, đáp ứng 60% nhu cầu.

-    Tính đến ngày 31/5/2014, toàn tỉnh có 10/10 huyện thị, thành phố và 129/130 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập Giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 (đạt 99,2%); trong đó 3/10 huyện, thị xã, thành phố; 79/130 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phụ cấp Giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 (đạt 60,8%). 100% xã, phường, thị trấn duy trì phổ cập giáo dục Trung học cơ sở. Đến thời điểm tháng 5/2014, có 130/130 xã, phường, thị trấn và 10/10 huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Hiện đang đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm học 2014.

-    Năm học 2013-2014, toàn ngành có 176/482 trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 36,51%, tăng 27 trường so với năm trước (trong đó: Mầm non: 50 trường, Tiếu học: 78, Trung học cơ sở: 42, Trung học phổ thông: 06)

§  Chất lượng giáo dục:

-    Tỷ lệ mù chữ: 130/130 đơn vị cấp xã, 10/10 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn và duy trì chuẩn phổ cập và chống mù chữ.

-    Tỷ lệ bỏ học: tổng sổ 752, chiếm 0,65% (tính đến ngày 31/5/2014).

-    Tỷ lệ giáo viên/học sinh: 12.126/116.245.(tính đến ngày 31/5/2014).

§  Cơ sở hạ tầng Y tế:

-    Tuyến tỉnh: 2/5 bệnh viện cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất (còn 2 bệnh viện đang được cải tạo nâng cấp, 01 bệnh viện chưa có cơ sở để làm việc). 2 chi cục và 10 trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh: có 9/12 đơn vị cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất; 03 đơn vị chưa được đầu tư cơ sở vật chất đế làm việc, phải ở nhờ các đơn vị khác trong ngành.

-    Tuyến huyện: 7/9 bệnh viện cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất (còn 2/9 bệnh viện tuyến huyện chưa được đầu tư); 8/17 PKĐKKV cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất (còn 9/17 PKĐKKV cần nâng cấp và đầu tư xây mới).

-    Tuyến xã: có 49 trạm y tế được đầu tư xây dựng cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất (còn 81/130 trạm y tế cơ sở nhà trâm không đạt Chuẩn, xuống cấp, hư hỏng nặng và chưa có nhà trạm).

§  Chất lượng Y tế:

-    Tuyển tỉnh:

o   QLNN: Sở Y tế và 2 Chi cục: Chi cục Dân số - KHHGĐ; Chi cục VSATTP.

o   Hệ sự nghiệp Y tế, gồm: Trường Cao đẳng Y té; 10 TTCK tuyến tỉnh;

o   Hệ điều trị: 5 BV tuyến tỉnh, với tổng số 770 GB, trong đó: Bệnh viện đa khoa tỉnh 450 GB, Bệnh viện Y học cổ truyền 100 GB, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi 50 GB, Bệnh viện ĐKKV thị xã Mường Lay 100 GB; Bệnh viện Tâm thần 40 GB, 1 khu điều trị Phong 30 GB.

o   Đơn vị kinh doanh: 01 Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế.

-    Tuyến huyện:

o   QLNN: Phòng Y tế của 10/10 huyện, thị xã, thành phố.

o   Hệ sự nghiệp Y tế, gồm: 10/10 huyện, thị xã, thành phố có Trung tâm Y tế. Trong đó: có 10/10 Đội YTDP và 9/9 Đội chăm sóc sức khỏe sinh sản; 9/10 TTYT có bệnh viện với tổng số 570 GB; toàn tỉnh có 17 PKĐKKV với số giường bệnh là 210 GB. 10/10 huyện, thị xã, thành phố có Trung tâm Dân số - KHHGĐ.

-    Tuyến xã: 130/130 xã, phường, thị trấn có trạm Y tế.

-    Tuyến thôn bản: Có 1.450 NVYT thôn, bản, tổ dân phố/1.725 thôn bản, tổ dân phố. Trong đó: NVYTTB là 1.450/1.509 thôn bản.

§  Vệ sinh dịch tê:

-    Tỷ lệ Bác sỹ/vạn dân: 8,62; Tỷ lệ xã có bác sỹ: 35,4%.

-    Tỷ lệ xã đạt Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã đạt: 13,8%.

§  Các thông tin khác:

-    Trong 6 tháng đầu năm 2014, trên địa bàn tỉnh Điện Biên  có 18 dựánđược triển khai, giá trị vận động viện trợ đạt 1.325.442 USD,       tương đương 26 tỷVND, giảm 40% so với cùng kỳ năm trước.

 

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỢ PCPNN:

Số lượng tô chức

2011

2012

2013

21

22

25

Số lượng dự án/khoản viện trợ phi dự án

25

22

25

Giá trị cam kết/giải ngân (triệu USD)

5.500.000 USD

2.682.705 USD

3.045.385 USD

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Y tế, Giáo dục, Nông nghiệp, Tài chính vi mô

Y tế, Giáo dục, Nông nghiệp, Tài chính vi mô 0

Y tế, Giáo dục, Nông nghiệp, Tài chính vi mô

 

 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN VẬN ĐỘNG VIỆN TRỢ TRONG THỜI GIAN TỚI:

 

STT

Tên dự án

Địa điểm dự án (huyện)

Ngân sách cần thiết

Ngân sách kêu gọi tài trợ

Năm/thời gian mong muốn thực hiện

1

Xây dựng trường mầm non xã Sín Thầu

Mường Nhé

1,5 tỷ VNĐ

01 tỷ VNĐ

2014-2015

2

Xây dựng Trường Mầm non Mửờng Lói

Điện Biên

2 tỷ VNĐ

1,5 tỷ VNĐ

2014-2015

3

Xây dựng Trường Mầm non Pú Hồng

Điện Biên Đông

1,5 tỷ VNĐ

1,3 tỷ VNĐ

2015

4

Xây dựng Trường Mầm non Mường Đăng

Mường Ảng

2 tỷ VNĐ

1,5 tỷ VNĐ

2014-2015

5

Xây dựng Trường Mầm non Tỏa Tình

Tuần Giáo

2 tỷ VNĐ

1,5 tỷ VNĐ

2014-2015

6

Xây dựng Trường Mầm non Lao Xả Phình

Tủa Chùa

2 tỷ VNĐ

1,5 tỷ VNĐ

2014-2015

7

Xây dựng Trường Mầm non Phin Hồ

Mường Chà

2 tỷ VNĐ

1,5 tỷVNĐ

20Ỉ4-2015

8

Xây dựng Trường Mầm non Tạ Ma

Tuần Giáo

2 tỷ VNĐ

1,5 tỷ VNĐ

2014-2015

9

Nước sinh hoạt cho thôn, bản

Tủa Chùa

1,5 tỷ VNĐ

0

2014-2015

10

Nhà nội trú cho học sinh

Tuần Giáo

02 tỷ VNĐ

0,3 Jỷ VNĐ

2014-2015

11

Công trình Thủy lợi nhỏ

Tủa Chùa

02 tỷ VNĐ

 

2014-2015

12

Bioga

Mường Ảng, Tuần Giáo

03 tỷ VNĐ

0,3 tỷ VNĐ

2014-2015

13

Trang thiết bị y tế cho các trạm xá

Mường Chà, Điện Biên Đông

05 tỷ VNĐ

 

2014-2015

14

Xây dựng nhà văn hóa thôn, bản (Công trình)

Điện Biên, Mường Ảng

05 tỷ VNĐ

 

2014-2015

15

Giúp đỡ trẻ em mồ côi, khuyết tật

Toàn tỉnh

05 tỷ VNĐ

 

2014-2015

16

Quần áo ấm cho học sinh vùng cao, vùng sâu, xa

Mường Chà, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Điện Biên Đông

02 tỷ VNĐ

 

2014-2015

17

Trang thiết bị. đồ dùng dạy - học

 

Mường Ảng, Điện Biên Đông và Tuần Giáo

02 tỷ VNĐ

 

2014-2015

 

 


Số lượt xem bài viết: 3930, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top