Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
63. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Lâm Đồng

TỈNH/THÀNH PHỐ LÂM ĐỒNG

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN:

§  Điều kiện tự nhiên: Lâm Đồng là một tỉnh miền núi Nam Tây Nguyên ở độ cao trung bình từ 800 - 1.500m so với mực nước biển. Phía Bắc, Tây Bắc giáp tỉnh Đắk Lắc và tỉnh Đắk Nông. Phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận. Phía Đông, Đông Nam giáp Ninh Thuận và Khánh Hòa. Phía Tây, Tây Nam giáp Bình Phước và Đồng Nai, với diện tích tự nhiên 9.773.54 km2, Lâm Đồng có 12 đơn vị hành chính: 02 thành phố (Đà Lạt và Bảo Lộc) và 10 huyện. Dân số năm 2013 là 1.249.860 người, mật độ 125 người/krn2 với gần 40 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó chủ yếu là dân tộc Kinh, K’Ho, Mạ, Chu Ru, Tày, Nùng...

 

    II.            Tổng quan về kinh tế,- xã hội

§  Cơ cấu kinh tế:

-    Ước 6 tháng năm 2014, Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá thực tế đạt 17.056 tỷ đồng, tăng 17,9% so cùng kỳ. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 4.607 tỷ đồng, tăng 10% so cùng kỳ; khu vực công nghiệp và xây dựng tiếp tục ổn định và tăng 26,8%, chủ yếu do ngành công nghiệp chế biến tăng 45,2%; khu vực dịch vụ đạt 7.116 tỷ đồng, tăng 17,3% so cùng kỳ.

-    Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá so sánh 2010 đạt 12.380 tỷ đồng, tăng 8,2% so với cùng. Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 3.449 tỷ đồng, tăng 3,6%, đóng góp 1,1 điếm phần trăm trong mức tăng chung của GRDP. Khu vực công nghiệp và xây dựng đạt Ặ.851 tỷ đồng, tăng 13,5%, do ngành công nghiệp chế biến tăng mạnh (tăng 17,3), đóng góp cao nhất 4 điểm phần trăm trong mức tăng GRDP. Khu vực dịch vụ đạt 5.080 tỷ đồng, tăng 7,6%, đóng góp 3,1 điểm phần trăm trong mức tăng chung GDRP so với cùng kỳ.

-    Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh trong 6 tháng đầu năm 2014 tập trung cho thu hoạch vụ Đông Xưân 2013-2014, sản xuất vụ Hè Thu, thu hoạch và chăm sóc cây công nghiệp dài ngày.Tổng diện tích gieo trồng trong 6 tháng đầu năm ước đạt 70,011,5 ha, đạt 60,54% kế hoạch năm, tăng 1,51% (+1.038,5ha) so với cùng kỳ.

-    Tình hình thiệt hại do thiên tai, lũ bão: từ ngày 11/5 đến 12/5/2014 mưa giông lớn kèm theo gió mạnh, lốc xoáy gây ngập úng cục bộ, cuốn trôi làm hư hại 17 ha rau, hoa và 31,5 ha nhà kính thuộc phường 11, 12, xã Xuân Thọ, thành phố Đà Lạt. Tổng giá trị thiệt hại khoảng 13* tỷ đồng.

-    Trong 6 tháng đầu năm 2014 trồng được 350 ha rừng các loại, 102 ngàn cây phân tán. Tiếp tục triến khai thực hiện công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng với diện tích 376.136 ha bằng các nguồn vốn khác nhau cho 22.852 hộ nhận khoán, trong đó có 17.662 hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn toàn tỉnh, đạt 100% kế hoạch, tăng 0,5% so cùng kỳ. Ước tính 6 tháng năm 2014 các đơn vị khai thác 81.514 m3 gỗ tròn các loại, tăng 7,6% so cùng kỳ, trong đó: khai thác gỗ từ gỗ rừng tự nhiên 65.3,29 m3, chiếm 80,14%, tăng 6,44%; gỗ rừng trồng 16.185 m3, chiếm 19,86%, tăng 12,49% so cùng kỳ.

-    Trong 6 tháng đầu năm 2014 sản xuất công nghiệp tiếp tục ổn định và tăng trưởng, chủ yếu một số ngành như: sản xuất sản phẩm Alumin, sản xuất vải dệt thoi, sản xuất phân bón, sản xuất thuốc và hóa dược liệu tăng mạnh.

-    Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 6 năm 2014 tăng 10,25% so với cùng kỳ. Trong đó, Ngành khai khoáng tăng 0,14%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 12,74%; ngành sản xuất, phân phối điện tăng 9,1%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 2,8% so với cùng kỳ.

-    Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp toàn tỉnh 6 tháng đầu năm 2014 tăng 23,8% so cùng kỳ. Trong đó: ngành khai khoáng tăng 3,12%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 32,3%; ngành sản xuất, phân phổi điện tăng 16,05%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 2,77% so cùng kỳ.

-    Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: trong 6 tháng đầu năm 2014 có 01 dự án được UBND tỉnh và 02 -dự án được Ban quản lý các khu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đầu tư, với tổng vốn đăng ký 13,85 triệu USD; có 13 dự án được . điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư; thu hồi 07 dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, với tổng vốn đăng ký 11,7 triệu USD. vốn đầu tư của các dự án thực hiện 6,7 triệu USD, bằng 104,1% so cùng kỳ.

-    Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Từ đầu năm^đến ngày 20/8/2014, có 8 dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, với tổng vốn đăng ký 23,6 triệu USD; điều chỉnh 22 Giấy chứng nhận đầu tư; thu hồi 8 dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư; với tống vốn đăng ký 12,5 triệu USD. Đen nay, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có 112 dự án đầu tư nước ngoài được cấp giấy CNĐT còn hiệu lực với số vốn đăng ký 461,27 triệu USD. Trong đó, có 34 dự án đang trong giai đoạn xây dựng cơ bản với tổng vốn đăng ký là 223.09 triệu USD; 62 dự án đã đi vào hoạt động với tổng số vốn đầu tư là 214,34 triệu USD.

§  Cơ cấu lao động:

-    Trong 6 tháng đầu năm 2014, giải quyết việc làm cho khoảng 15 nghìn lao động, đạt 50% kế hoạch, bằng 84,3% so cùng kỳ; trong đó xuất khẩu lao động 169 lao động, đạt 28,2% kế hoạch, bằng 61,5% so cùng kỳ. số người đăng ký bảo hiểm thất nghiệp 1.491 người, giảm 208 người so với cùng kỳ; số người nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp 1.495 người, giảm 59 người so với cùng kỳ; số người có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp là 1.483 người.

-    Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật: Trong điều kiện kinh tế còn khó khăn, nhưng công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm vẫn đạt được kế hoạch đề ra, tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 44% trong đó lao động qua đào tạo nghề khoảng 33%.

§  Hộ nghèo:,

-    Tổng số hộ ùghèo toàn tỉnh Lâm Đồng là 12.200 hộ, chiếm tỷ lệ 4,13%, giảm 2,18%. Trong đó: Hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số 6.792 hộ, chiếm tỷ lệ 10,76%, giảm 5,58%; huyện Đam Rông 1.640 hộ nghèo* chiếm tỷ lệ 14,82%, giảm 7,35%; 29 xã nghèo còn 3.026 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 12,06%, giảm 8,15%.

-    Tổng số hộ cận nghèo còn 13.369 hộ, chiếm tỷ lệ 4,52%, giảm 0,96% so với đầu năm, tương ứng với 2.519 hộ; trong đó, hộ cận nghèo đồng bào dân tộc thiểu số là 5.396 hộ, chiếm tv lệ 8,55%, giảm 1,66% (954 hộ).

-    6 tháng đầu năm 2014, đã bàn giao 139 căn nhà cho hộ nghèo do Ngân hàng Công thương Việt Nam hỗ trợ, trị giá mỗi căn là 50 triệu đồng.

-    Cấp 227.000 thẻ BHYT cho người nghèo, cận nghèo, đồng           bào dân          tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi, đối tượng bảo trợ xã hội.

-    29 xã nghèo đã hoàn thành khối lượng hỗ trợ các hạng mục          tương đương 18,85/29 tỷ đồng, đạt 65% kế hoạch năm. Đối với huyện Đam Rông (nằm trong chương trình giảm nghèo của Quốc gia theo Nghị quyết 30A): đã giải ngân nguồn vốn xây dựng cơ bản thuộc chương trình 30a do Trung ương hỗ trợ là 20.919/43.413 triệu đồng đạt 48% kế hoạch; nguồn vốn đầu tư do các đơn vị được Chính phủ phân công giứp đỡ là 3.600/5.500 triệu đồng đạt 65% kế hoạch.

§  Người khuyết tật:

-    Tổng số người khuyết tật tính trong 6 tháng đầu năm 2014 cụ thể như sau:

                                               

 

 

 

 

Mức độ khuyết tật

 

STT

Tên đơn vị

Đặc biệt nặng

Nặng

Nhẹ

Tổng số

1

TP Đà Lạt

410

530

327

1.267

2

Huyện Lạc Dương

 

70

84

 

154

3

Huyện Đơn Dương

 

121

399

158

680

4

Huyện Đức Trọng

 

430

717

167

1.354

5

Huyện Lâm Hà

183

1073

194

1.507

6

Huyện Di Linh

200

802

332

1.335

7

Huyện Đam Rông

97

285

39

423

8

Huyện Bảo Lâm

108

432

24

565

9

Thành phô Bảo Lộc

265

837

185

1.293

10

Huyện Đạ Huoai

90

330

 

420

11

Huyện Đạ Tẻh

121

467

77

665

12

Huyện Cát Tiên

150

499

9

658

 

Tổng

2.245

6.455

1.512

10.321

 

§  Người nhiễm HIV/AIDS: số người bị nhiễm HIV lũy kế từ năm 1993 đến ngày 30/6/2014 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:

Đơn vị

Tổng số HIV tích lũy tính đến 30/6/2014

Tỷ lệ phân bổ

Đà Lạt

448

20,69

Đức Trọng

139

11,04

Bảo Lộc

175

8,08

Đơn Dương

54

2,49

Lâm Hà

316

14,60

Di Linh

85

3,93

Bảo Lâm

78

3,60

Đạ Huoai

26

1,20

Đạ Tẻh

20

0,92

Cát Tiên

27

1,25

Lạc Dương

8

0,37

Đam Rông

14

0.65

Ngoại tỉnh

653

30,16

Không rõ

22

1,02

Tông toàn tỉnh

2165

100

 

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục:

-    về quy mô trường, học sinh năm học 2014-2015: toàn tỉnh có 711 trường, tăng 04 trường so với năm học trước, đầu năm học có 318.537 học sinh, tăng 4.357 học sinh (tăng 1,3% so với năm học trước, chủ yếu tăng ở GDMN).

-    Huy động 100% các cháu 6 tuổi vào lóp 1 ở vùng thuận lợi, 98,6% ở vùng khó khăn, tuyển 100% học sinh vào lớp 6 (21.786 học sinh được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học năm học 2013-2014); tuyển vào lớp 10 THPT là . 16.748/18.836 học sinh tốt nghiệp lớp 9 phổ thông (88,91%).

-    Đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ số lượng, đáp ứng nhu cấu nhiệm vụ năm học 2014-2015. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện điều chuyến số giáo viên dôi,dư ở một số trường, đơn vị trực thuộc Sở đến các đơn vị còn thiếu theo nhu cầu của năm học mới.   

-    Đã hoàn thành kế hoạch hồi dưỡng chính trị và chuyên môn hè 2014 cho đội ngũ cán bộ CBQL và giáo viên cốt cán.

§  Chất lượng giáo dục:

-    Sự nghiệp giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực hơn so với năm trước, tỳ lệ học sinh khá giỏi tăng, học sinh yếu kém giảm; công tác phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS được củng cố và phát triển vững chắc, phổ cập mâm non cho trẻ em 5 tuổi được thực hiện đúng kế hoạch.

-    Theo thống kê, trong năm 2013-2014, toàn tỉnh có 1.649 học sinh bỏ học trong tổng số 245.102 học sinh*của 3 cấp. So với những năm trước, số học sinh bỏ học đã giảm đáng kể, cụ thể như năm 2011-2012 (1.957 em) và năm học 2010-2011 có đến 2.101 em bỏ học giữa chừng.

-    Số lượng học sinh bỏ học trên địa bàn tỉnh Lâm Dono; trong những năm qua thường tập trung vào hoc sinh cấp Trung học Cơ sở. Năm học vừa qua có 1.082 học sinh Trung học Cơ sở bỏ học (trong tông sô 1.649 học sinh)       và cácnăm trước số học sinh bỏ học ở cấp học này cũng cao hơn những cấp học khácnhư Trung học phổ thông và tiểu học. Ngoài ra, trong riăm học vừa qua, tỷ lệ huy động trẻ mầm non đến trường ỏ' tất cả các độ tuối tại Lâm Đồng đều tăng so với năm học trước, đặc biệt là tỷ lệ trẻ 5 tuổi đến trường đạt 99.8%

§  Cơ sở hạ tầng y tế:

-    05 Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa

-    12 Trung tâm Y tế cấp huyện

-    147 Trạm Y tế cấp xã«

-    Tỷ lệ trạm y tế đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã: 55/147 = 37,41%

§  Chất lượng y tế:

-    Tỷ lệ bạc sĩ/vạn dân: 6,18 bác sĩ/vạn dân

-    Trình độ chuyên môn:

Trình độ’ chuyên môn

Sau đại học

Đại học

Cao đăng

Trung cấp

Khác

Toàn tỉnh

341

999

126

2960

546

Ngành y tế

309

854

108

2715

446

 

-    Đến năm 2015: cần 7,5 bác sĩ/vạn dân, dự kiến dân số là 1,279,778 người, cần 959 bác sĩ.

-    Đen năm 2020: cần 8 bác sĩ/vạn dân, dự kiến dân số là 1.477755 người, cần 1126 bác sĩ.

§  Vệ sinh dịch tễ:

-    Tỷ lệ tiếp cận nước sạch: 77%

-    Tỷ lệ nhà vệ sinh hợp chuẩn: 76,3%

 

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỌ’ PHI CHÍNH PHỦ NƯÓC NGOÀI

Năm

2012

2013

Tính đên tháng 6/2014

Sô lượng tô chức

26 tổ chức

17 tổ chức

22 tổ chức

Sô lượng dự án/khoản viện trợ phi dư án

'45 dự án

26 dự án

16 dự án

Giá trị cam kết/giải ngân

2.070.887 Triệu USD

1.979.486 Triệu USD

520.189.8 USD

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Sản xuât nông nghiệp, y tế, giáo dục, an sinh xã hội...

Sản xuât nông nghiệp, y tế, giáo dục, an sinh xã hôi...

Sản xuât nông nghiệp, y tế, giáo dục, an sinh xã hội...

 


 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI

 

 

 

 

 

 

STT

Tên dự án

Địa điểm dự án (huyện)

Ngân sách cầnthiết (triệu đồng)

Ngân sách kêu goi tài trợ (triệuđồng)

Năm/ thời gian mong muốn thực hiện

Ghi chú

1

Cấp nước tập trung khu vực xã Phước Cát 2

Buôn Bù Khiêu, thôn PhướcSơn, xã Phước Cát 2

800

796

 

2013-

2014

Xây dựng giêng khoan tại buôn Bù Khiêu gồm cụm đầu mối và hệ thống cấp nước

2

Cấp nước tập trang khu. vực Đồng Nai Thượng

Thôn Bù Gia Rá, xã Đồng Nai Thượng

1000

996

2013-

2014

Xây dựng giêng khoan tại thôn Bù Giá, hệ thống gồm cụm đầu mối và hệ thống cấp nước

3

Xây dựng kênh mượng nội đồng xã Quảng Ngãi

Thôn 1 xã Quảng Ngãi huyện Cát Tiên

1116

1060

2013-

2014

Kiên cố hóa 745 mét kênh mương tại thôn 1 xã Quảng Ngãi

4

Xây dựng đường giao thông liên thôn

Thôn 1-2 xã Lộc Phú huyện Bảo Lâm

1698

1400

2013-

2014

Mặt đường gô ghề, nhiều 0 gà, độ dốc lớn, không có mương thoát nước

5

Dự án nước' sinh hoạt hợp vệ sinh xã Bình Thạnh

Xã Bình Thạnh, huyện Đức Trọng

5900

3950

4 tháng

Nguôn nước sinh hoạt hiện không đảm bảo vệ sinh, người dân có tỷ lệ méc các bệnh về mắt, da liễu... cao do sử dụng nước sinh hoạt không đạt tiêu chuẩn

6

Xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sinh hoạt và sản xuất cho rigười dân

Khu vực Bang Bị - Bãi Xậy,thôn 4 xã Tà Nung, TP Đà Lạt

598

314

12 tháng

Xây dựng cơ sở hạ tầng gồm nâng cấp l,6km đường, hệ thống nước sạch phục vụ sinh hoạt, hệ thống thủy điện nhỏ, cho vay vốn ưu tiên, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân trong khu vực về bảo vệ rừng, môitrường , tài nguyên đất

7

Trường mầm non Rô Men

Thôn 2 và thôn 4 xã Rô men huyện Đam Rông

395

 

380

2013-

2014

Xây dựng bếp ăn tập thể và xây hang rào quanh khuôn viên trường

8

Trường mầm non Liêng Srônh

Thôn 2 xã  Liêng Srônh huyện Đam Rông

600

570

1 năm

Xây dựng 01 phòng học và bếp ăn tập thể

9

Nâng câp phân hiệu mầm non 8, thành phố Đà Lạt

24 Vạn Kiếp, phường 8 Đà Lạt

600

600

2013-

2014

Nâng câp 02 .phòng học, 01 phòng chức năng, sân trường, đường, công ra vào

10

Xây dựng phòng học tại phân hiệu trường mầm non Lộc Nam

Thôn 2 và thôn 4 xã Lộc Nam huyện Bảo Lâm

1000

1000

2013-

2014

Xây dựng 02 phòng học tại phân hiệu thôn 2 và thôn 4

11

Xây dựng phòng học tại phân hiệu trường mầm non Lộc Tân

Thôn 7 Xã Lộc Tân huyện Bảo Lâm

386

386

2013-

20ụ

Xây dựng 01 phòng học tại phân hiệu tại thôn 7

12

Xây dựng phòng học tại phân hiệu trường mầm non Lộc Thành B

Thôn 16 xã Lộc Thành huyện Bảo Lâm

422

422

2013-

2014

Xây dựng 01 phòng học tại phân hiệu tại thôn 16

13

Xây dựng

phòng học tại trường mầm non Lộc Ngãi

Thôn 7 xãLộc Ngãi B huyện Bảo Lâm

980

980

2013-2014

Xây dựng 02phòng học tại điểm trường thôn 7 của trường mầm non Lộc Ngãi B

14

Xây dựng phòng học tại điểm trường thôn 8

Thôn 8 xã Mỹ Đức huyên Đa Tẻh

735

650

2013-

2014

Xây dựng 01 phòng học có nhà vệ sinh khép kín

15

Xây dựng phòng học tại trường mầm non Hoa Sen

Xã Quốc Oai huyện Đạ Tẻh

1300

650

2013-

2014

Xây dựng 01 phòng học có nhà vệ sinh khép kín

16

Xây dựng 01 phòng học Mau giáo

Thôn LangBang xã Sơn Điền huyện Di Linh

663

663

2013- . 2014

Xây dựng mới 01 lóp học mẫu giáo

17

Bảo tồn và phát triển rừng thong đỏ tại tỉnh Lâm Đồng

Huyện Lạc Dương, ĐơnDương và Tp.Đà Lạt.

 

1060

725

2 năm

Quản lý và bảo vệ rừng nghiêm ngặt, tiếp tục điều tra khu vực phân bố rừng thông đỏ để quản lý, trồng thử nghiệm, tuyên 'truyền nâng cao ý thức cho người dân

18

Trung tâm huấn luyện, tập huấn kỹ thuật cho nông dân về thực hành nông nghiệp công nghệ cao

Khu côngnghệ sinhhọc và Nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao Đà Lạt

1060

 

565

2014

Hình thành trung tâm huấn luyện, đào tạo, chuyển giao kỹ thuận và kết quả nghiên cún khoa học công nghệ cao cho nông dân ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp

19

Hô trợ cơ sở may đan len Minh Lý phát triển bền vững dành cho người khuyết tật

HuyệnĐơnDương

1670

1090

2013-

2014

Xây dựng nhà ở, nhà xưởng cho lao động là người khuyết tật

20

Nâng cấp, sửa chữa đường giao thông nông thôn

Tổ 18, thôn 6 xã Tà Nung, Tp Đà Lạt

800

700

 

2013-

2014

Hiện trạng: đường đất, bị xói mòn gồ ghề, trơn trượt,... đặc biệt là mùa mưa, khó khăn cho bà con trong sinh hoạt và sản uấl nông nghiệp.

 

 


Số lượt xem bài viết: 3290, Ngày cập nhật cuối cùng: 09/12/2014
  Tin khác   
Top