Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
59. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Bạc Liêu

TỈNH/THÀNH PHỐ: BẠC LIÊU

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN

§  Diện tích tỉnh Bạc Liêu: 2.580 km2.

§  Dân số: Dân sổ trung bình là 884.107 người (trong đỏ: Tỷ lệ nam: 49,74%, tỷ lệ nữ: 50,26%; dân số ở thành thị: 27,27%, dân sổ ở nông thôn: 72,73%), với mật độ dân số là 342 người/km2(theo thống kê năm 2013); gồm có 03 dân tộc sinh sống, chủ yếu là dân tộc Kinh (chiếm khoảng 90% dân so), dân tộc Khmer (chiếm khoảng 7,65% dân sổ), dân tộc Hoa (chiếm khoảng 2,33% dân sổ) và dân tộc khác (chiếm 0,02% dân sổ).

§  GDP tăng bình quân hàng năm 12%; GDP bình quân đầu người 34.27 triệu/người/năm (năm 2013).

§  Điều kiên tư nhiên:

-    Vị trí đìa lý: Bạc Liêu là một tỉnh ở miền Nam Việt Nam (thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long). Phía Đông - Đông Nam giáp Biển Đông; Tây - Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau; Bắc giáp tỉnh Hậu Giang - Kiên Giang; Đông - Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng.

-    Địa hình Bạc Liêu là vùng đất bằng phang, với hệ thốíĩg sông ngòi chằng chịt, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và vận chuyển hàng hóa trên đường sông và đường bộ. Các vùng sản xuất và nuôi trồng thủy sản được chia thành 03 vùng sản xuất sinh thái ốn định:

-    Vùng nước ngọt: Sản xuất Lúa với sản lượng hàng năm đạt 990.500 tấn và nhiều loại cây trái, hoa màu.

-    Vùng nước lợ: Với nhiều mô hình sản xuất kết hợp như nuôi trồng lúa kết họp nuôi tôm, nuôi tôm kết hợp nuôi cua, trồng lúa kết hợp nuôi cá,... mô hình sản xuất này mang lại hiệu quả rất cao bình quân thu nhập 50 triệu đồng/1 ha/năm.

-    Vùng nước mặn: Chủ yếu nuôi tôm, cua, cá kèo và nhiều loại thủy hải sản có giá trị cao như tôm sú, cá chình, cá mú...

-    Biển: Bạc Liêu có bờ biển dài 56 km. Biển Bạc Liêu có nhiều loài tôm, cá, ốc, sò huyết,... Hàng năm, sản lượng khai thác đạt gần 100 nghìn tấn cá, tôm (trong đó, sản lượng tôm gần 10 nghìn tấn).

-    Bờ biển thấp và phẳng rất thích hợp để phát triển nghề làm muối, trồng trọt hoặc nuôi tôm, cá. Hàng năm, sự bồi lấn biển ở Bạc Liêu ngày một tăng. Đây là điều kiện lý tưởng cho Bạc Liêu phát triển thêm quỹ đất, đồng thời là yếu tố quan trọng đưa kinh tế biển của Bạc Liêu phát triển và có nhiều tiềm năng khai thác.

§  Hành chính:

-    Tỉnh Bạc Liêu có 01 thành phố và 6 huyện: Thành phố Bạc Liêu; các huyện: Vĩnh Lợi; Hòa Bình;'Hồng Dân; Phước Long; Giá Rai và Đông Hải.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

§  Cơ cấu kinh tế:

-    Nông nghiệp: 50,6%;

-    Công nghiệp và xây dựng: 24,4%;

-    Dịch vụ: 25%.

§  Tỷ lệ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm: 12,0%.

§  Phân bổ lao động:

-    Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên:

o   Phân theo giới tính: Nam: 49,74%, nữ: 50,26%.

o   Phân theo thành thị, nông thôn: Thành thị: 27,26%, nông thôn: 72,74%.

o   Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điếm 1/7 hàng năm:

o   Phân theo loại hình kinh tế: Nhà nước: 5,56%, ngoài Nhà nước: 93,16%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: 1,28%.

o   Phân theo thành thị, nông thôn: Thành thị: 53,96%, nông thôn: 54,01%.

§  Kim ngạch thương mại:

-    Xuất khẩu: 377 triệu USD.

-    Nhập khẩu: 5,2 triệu USD.

§  Tỷ lệ thất nghiệp: 2,82%;

§  Tỷ lệ hộ nghèo: 9,80%.

§  Giáo dục:

-    Tỷ lệ phổ cập giáo dục: Đạt 99,13%.

-    Số trường học: Mầm non: 82 trường (trong đỏ: số giáo viên: 1231 người, sổ học sinh: 27.620 người)', Phổ thông: 227 trường (trong đổ: số giảo viên: 6.585 người, sổ học sình: 140.608 người, tỷ lệ đì học chung: 84,72%, tỷ lệ học sinh licu ban: 1,82%, tỷ lệ học sinh bỏ học: 2,21%)’, Trung cấp chuyên nghiệp: 03 trường (trong đó: Sổ giáo viên: 110 người, sổ học sinh: 2.633 người); Cao đẳng: 02 trường (trong đó: Sổ giảo viên: 119 người, sổ sinh viên: 2.420 người)’, Đại học: 01 trường (trong đó: sổ giảng viên: 226 người, sổ sinh viên: 6.085 người).

§  Y tế:

-    Cơ sở y tế: 75;

-    Tỷ lệ Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia: 21%.

-    Giường bệnh: 2.124 giường.

-    Cán bộ ngành y: 2.579 người (trong đó: Bác sĩ: 610 người, y sĩ: 847 người, y tá: 811 người, hộ sinh: 311 người).

-    Bác sỹ bình quân 1 vạn dân: 6,9 người.

-    Giường bệnh tính bình quân 1 vạn dân: 20 giường.

§  Số người nhiễm HIV:

-    191 người; số bệnh nhân AIDS: 95 người; số người chết do AIDS: 36 người.

§  Tỷ lệ hộ dùng nước sạch: 66%.

 

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỢ PCPNN

           

 

2011

2012

2013

Số lượng tổ chức

- BV không biên giới Vương quốc Bỉ

- Heifer International Việt Nam

-              Marie Stopes International tại Việt Nam

-              Heifer International Viêt Nam

Heifer International Việt Nam

Sổ lượng dự án/khoản viện trợ phi dự án

- Viện trợ phi DA TTB BVĐK Hồng Dân: 4.807.893.000 đồng

-                Nâng cao năng lực, cải thiện mức sổng nông thôn hộ nghèo xã Châu Hưng A, thông qua mô hình phát triển cộng đồng bền vững Heifer: 516.020.000 đồng

-              Sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình: 289.875.000 đồng

-              Năng cáo năng lực, cải thiện mức sống nông thôn hộ nghèo xã Châu Hưng A, thông qua mô hình phát triển cộng đồng bền vững Heifer: 458.342.000 đồng

Năng cao năng lực, cải thiện mức sống nông thôn hộ nghèo xã Châu Hưng A, thông qua mô hình phát triển cộng đồng bền vững Heifer: 106.329.000 đồng

Giá trị cam kết/giải ngân

-4.807.893.000 đồng - 516.020.000 đồng

-              289.875.000 đồng

-              458.342.000 đồng

- 106.329.000 đồng

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

-                Ytế

-                Xóa đói giảm nghèo

-              Ytế

-              Xóa đói giảm nghèo

Xóa đói giảm nghèo

 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI

STT

TÊN DỰ ÁN

Địa điểm thực hiện

Vốn đầu tư (1.000 VNĐ)

Năm mong muốn thực hiện

Ghi

chú

I

Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triên nông thôn

1

Nâng câp cầu gỗ địa phương, cầu bán cơ bản thành cầu cơ bản giai đoạn 2014 - 2017 xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

11.570.000

2014-2015

 

2

Xây dựng cầu nông thôn trên địa bàn xã Vĩnh Hưng

xã Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bac Liêu

772.000

2014-2015

 

3

Hệ thống cấp nước sạch xã Phong Thạnh Đông A.

xã Phong Thạnh Đông A, huyện Giá Rai.

11.000.000

2014-2015

 

II

Bảo vệ môi trường; ứng phó với biển đổi khí hậu, phòng giảm thiên tai và cứu trợ khẩn cấp

4

Nâng cao năng lực bảo vệ môi trường cho phụ nữ nông thôn

Ap 15 và 16A, xã Phong Tân, huyện Giá Rai, tỉnh Bac Liêu

279.400

2014-2015

 

5

Nâng cao năng lực hỗ trợ nông dân bảo vệ môi trường của xã Châu Hưng A, huyện Vĩnh Lợi

xã Châu Hưng A, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu

3.437.560 *

2014-2015

 

6

Làm hệ thông công thoát nước, giải quyết ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên tuyến đường Nguyễn Thị Minh Khai, khóm 1 -2, P5, TP.BL

Đường Nguyễn Thị Minh Khai, khóm 1-2, P5, TP.Bạc Liêu

300.000

2014-2015

 

III

7

Hô trợ mua săm trang thiết bị tể và hoàn chỉnh hệ thống xử lý chất thải cho trạm y tế, phòng khám đa khoa khu vưc.

64 trạm y tê, 02 phòng khám đa khoa khu vực

000 (địa phương

5.0.                    000)

2014-2015

 

8

Xây dựng hệ thông xử lý nước thải và lò đốt rác tại các trạm y tế trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện và tỉnh.

10.500.000

2014-2015

 

IV

Giáo dục và Đào tạo; dạy nghề và hướng nghiệp

9

Trường tiêu học Nguyễn Bỉnh Khiêm Hạng mục: xây mới 20 phòng học và 08 phòng chức năng

Ấp Bà Chăng A, xã Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu

15.000.000

2014-2015

 

10

Xây dựng nhà trẻ nông thôn tỉnh Bạc Liêu (10 nhà trẻ cho 5 xã).

(An Phúc, An Trạch, An Trạch A, Định Thành A và Long Điền

7.790.000 (địa phương 2.990.000)

2014-2015

 

11

Xây dựng 08 phòng học chức năng tại trường tiểu học Thuận Hòa

xã Vĩnh Trạch, TP.Bạc Liêu

6.904.000

2014-2015

 

12

Xây dựng 08 phòng học lầu tại trường tiểu học Thuận Hòa 2

Ap Biên Đông B, xã Vĩnh Trạch Đông, TP.Bac Liêu

6.000.000

2014-2015

 

13

Xây dựng 08 phòng học lầu tại trường tiểu hoc Thuân Hòa 4

xã Vĩnh Trạch Đông, TP.Bạc Liêu

6.000.000

2014-2015

 

V

Văn hóa, thể thao

14

Bảo tôn và phát triên làng nghề truyền thống phục vụ phát triển du lịch tỉnh Bạc Liêu

Huyện Phước Long, Hồng Dân, Đông Hải

21.000.000

2014-2015

 

15

Bảo tôn và phát huy giá trị Nghệ thuật Đờn ca tài tử trong xã hội đương đại trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Các xã, phường, thị trấn trong tỉnh

34.462.450

2014-2015

 

VI

Giải quyết các vấn đề xã hội

16

Xây mới 100 căn nhà ở cho hộ nghèo tỉnh Bạc Liêu

Toàn tỉnh Bạc Liêu

5.000.000

2014-2015

 

17

Xây dựng đường Đông kênh xã Thoàn, xã Ninh Thạnh Lợi, huyện Hồng Dân.

Xã Ninh Thạnh Lợi, huyện Hồng Dân

13.188.000

2014-2015

 

18

Nâng cấp sửa chữa 02 trạm cấp nước sạch cho đồng bào dân tộc khơ me thuộc ấp Vĩnh Lộc xã Vĩnh Phú Đông và ấp Bình Bảo xã Vĩnh Phú Tây.

Các xã (thị trấn) huyện Phước Long

2.000.000

2014-2015

 

19

Dự án nâng câp lộ Tập Đoàn 1

Khóm 3, P2, TP.Bac Liêu

1.500.000

2014-2015

 

20

Dự án nâng câp lộ kênh số 4

Khóm 3 và 6, P2, TP.Bạc Liêu

1.800.000

2014-2015

 

 

 

 

 

 

Số lượt xem bài viết: 3266, Ngày cập nhật cuối cùng: 02/12/2014
  Tin khác   
Top