Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
50. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Vĩnh Long

TỈNH/THÀNH PHỐ VĨNH LONG

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN:

§  Vĩnh Long là một tỉnh nằm ở trung tâm khu vực đồng bằng sông Cửu Long, miền Nam Việt Nam, nằm giữa 2 con sông lớn là sông Tiền và sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh 135 km về hướng Bắc, cách TP. Cần Thơ 33 km về hướng Nam, cách sân bay quốc tế Trà Nóc 43 km. Tỉnh có diện tích tự nhiên 147.519 ha, bằng 0,45% diện tích cả nước, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 119.355 ha, bao gồm:

-    Đất trồng lúa: 44.621 ha

-    Cây ăn trái: 45.874 ha

-    Cây màu: chuyên canh và luân canh 28.860 ha

§  Vĩnh Long có 1 thành phố Vĩnh Long, 1 thị xã Bình Minh và 6 huyện (110 xã phường thị trấn) là:

-    Huyện Bình Tân (chia tách từ huyện Bình Minh vào đầu năm 2008)

-    Huyện Long Hồ

-    Huyện Mang Thít

-    Huyện Tam Bình

-    Huyện Trà Ôn

-    Huyện Vũng Liêm

§  Vĩnh Long là một trong những tỉnh không có rừng, nghèo tài nguyên khoáng sản. Nguồn tài nguyên có được nơi đây là đất sét để cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất gốm đỏ dọc theo tuyến công nghiệp Cổ Chiên (thuộc 02 huyện Long Hồ và Mang Thít), nhưng hiện nay nguồn tài nguyên này cũng đang dần cạn kiệt do bị khai thác quá mức. Do đó kinh tế chủ yếu nơi đây là nông nghiệp, với khoảng 85% dân số sống ở vùng nông thôn. Người dân thu nhập chủ yếu từ trồng cây ăn trái, hoa màu ngắn ngày (các loại rau, quả, củ) chăn nuôi thủy sản gia súc gia cầm và trồng lúa 2-3 vụ/năm.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI:

§  Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) 6 tháng đầu năm 2014 ước đạt 12.392 tỷ đồng, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2013, (trong đó giá trị tăng thêm khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 2,42%, khu vực công nghiệp và xây dựng là 11,50%, khu vực dịch vụ là 6,34%); Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, tỉ trọng các ngành nông lâm nghiệp và thủy sản (khu vực I) là 34,27%, công nghiệp - xây dựng (khu vực II) 22,23%, dịch vụ (khu vực III) 43,5%. So với cùng kỳ năm trước tỉ trọng khu vực I giảm 0,67%, khu vực II tăng 0,86%, khu vực III giảm 0,19%.

§  Theo kết quả điều tra, dân số tỉnh Vĩnh Long là 1.033.550 người trong đó thành thị: 162.267, nông thôn: 871.283 với 229.318 hộ gồm 03 dân tộc chủ yếu: Kinh, Khmer, Hoa, mật độ dân số khá cao 692 người/ km2 (so với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là 401 người/km2 và cả nước là 236 người/km2). Số người trong độ tuổi lao động 706.209 người trong đó thành thị: 110.180 người, nông thôn: 596.099 người. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,16%. Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh đạt 23 triệu đồng/người/ năm.

§  Tỷ lệ lao động qua đào tạo có chuyên môn kỹ thuật chiếm 47.64% trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 30.79%.

§  Về chuyển dịch cơ cấu lao động: lao động nông nghiệp chiếm 49%, lao động phi nông nghiệp chiếm 51%.

§  Tổng số hộ trong toàn tỉnh Vĩnh Long là 275.924 hộ trong đó số hộ nghèo là 10.023 hộ chiếm 3.63%. Số hộ cận nghèo là 12.167 hộ chiếm 4.41%. Trong năm 2013, số hộ thoát nghèo là 3.600 hộ.

§  Số người khuyết tật trong toàn tỉnh là 10.026 người, số nạn nhân chất độc da cam là 1.375 người. Số người nhiễnm HIV/AIDS là 412 người.

§  Về giáo dục:

-    TỔNG SỐ TRƯỜNG: 462 đơn vị, trong đó:

o   Mầm non:  128 đơn vị - đạt chuẩn quốc gia: 22 đơn vị, tỷ lệ: 18,18%;

o   Tiểu học  :  214 đơn vị - đạt chuẩn quốc gia: 80 đơn vị, tỷ lệ: 37,38%;

o   THCS      :     89 đơn vị - đạt chuẩn quốc gia: 24 đơn vị, tỷ lệ: 27%,

o   THPT      :     31 đơn vị - đạt chuẩn quốc gia: 04 đơn vị, tỷ lệ: 12,9%.

-    Học sinh bỏ học toàn tỉnh: 1.397 học sinh, tỷ lệ: 0,85%. Trong đó:

o   Tiểu học: 34 em, tỷ lệ 0,04%;

o   THCS    : 736 em, tỷ lệ: 1,29%,

o   THPT    : 627 em, tỷ lệ: 2,24%. 

-    Giáo viên đạt chuẩn hóa sư phạm                  Trên chuẩn sư phạm

o   Mầm non:   1.744/1.745, tỷ lệ: 99,94%    (có bằng CĐ, ĐH: 3,59%);

o   Tiểu học  :  4.203/4.204, tỷ lệ: 99,98%    (có bằng CĐ, ĐH: 8,42%);

o   THCS      :  4.345/4.345, tỷ lệ: 100%       (có bằng ĐH: 57,65%);

o   THPT      :  2.127/2.127, tỷ lệ: 100%.      (có bằng Ths: 10,95%).

-    Tỷ lệ giáo viên/học sinh:

o   Mầm non:  1.745 giáo viên/38.547 cháu, tỷ lệ 4,53%;

o   Tiểu học :  4.204 giáo viên/79.276 học sinh, tỷ lệ 5,30%;

o   THCS     :  4.345 giáo viên/55.900 học sinh, tỷ lệ 7,77%;

o   THPT     :  2.127 giáo viên/27.299 học sinh, tỷ lệ 7,79%.

§  Về Y tế:

-    Mạng lưới khám chữa bệnh:

o   Tuyến tỉnh: Bệnh viện đa khoa tỉnh với quy mô 600 giường bệnh và bệnh viện đa khoa khu vực kết hợp quân - dân y quy mô 30 giường bệnh.

o   Tuyến huyện thị xã, thành phố: Có 07 bệnh viện đa khoa huyện với 960 giường bệnh và 01 bệnh viện YDCT Thành phố với 70 giường bệnh.

o   Tuyến xã, phường, thị trấn: Có 109 Trạm y tế xã, phường, thị trấn với tổng số 545 giường bệnh, có 02 Phòng KĐKKV hoạt động với qui mô 30 giường bệnh.

-    Tỷ lệ giường bệnh đạt: 21,81 giường/10.000 dân.                                                                            

§  VỀ NGUỒN LỰC CÁN BỘ Y TẾ:

-    Tình hình nhân lực y tế:

o   Tổng số CBCCVC ngành Y tế hiện tại có: 3.230 CBCCVC; Trong đó: BS: 554; DSĐH: 50; CB khác: 438, Tỷ lệ đạt 5,37 bác sỹ/10.000 dân; có 31,26 CBYT/10.000 dân. Tính thời điểm hiện tại cán bộ sau đại học toàn tỉnh gồm: Tiến sỹ Y khoa: 01; Thạc sỹ Y khoa: 11; Thạc sỹ Dược: 02; Chuyên khoa 2: 15; Chuyên khoa 1 Y: 257; Chuyên khoa 1 Dược: 10

o   Tuyến tỉnh: 1.032 CBCCVC

                                              ·          Trong đó: BS: 218; Y sĩ: 109; Dược sĩ: 76; Điều dưỡng: 294; Hộ sinh: 59; KTV: 58; Lương y: 00; CB Khác ngành:  218

o   Tuyến huyện: 1.250 CBVC

                                              ·          Trong đó: BS: 220;Y sĩ: 206; Dược sĩ: 118; Điều dưỡng: 352; Hộ sinh: 110; KTV: 56; CB Khác ngành: 188

o   Tuyến xã/phường: 948 CBVC

                                              ·          Trong đó: BS: 116; Y sĩ: 391; Dược sĩ: 176; Điều dưỡng: 58; Hộ sinh: 176; KTV: 02; CB Khác ngành: 29

o   Xét phê duyệt danh sách đào tạo Đại học và sau Đại học năm 2014: 170 hồ sơ; Trong đó: Đại học: 148 CBCCVC, sau đại học: 22 CBCCVC.

-    Trạm y tế đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã: 86/109 xã.

o   Nhà tiêu tự hoại

                                              ·          Tổng số nhà tiêu: 124.171 nhà

                                              ·          Số nhà tiêu hợp vệ sinh: 123.640 nhà

                                              ·          Tỷ lệ % nhà tiêu hợp vệ sinh / tổng số nhà tiêu tự hoại: 123.640/124.171: 99,6%.

o   Nhà tiêu thấm dội nước:

                                              ·          Tổng số nhà tiêu: 23.103 nhà

                                              ·          Số nhà tiêu hợp vệ sinh: 23.077 nhà

                                              ·          Tỷ lệ % nhà tiêu hợp vệ sinh / tổng số nhà tiêu tự hoại: 23.077/23.103: 99,95%.

o   Loại khác:

                                              ·          Tổng số hộ: 259.570 hộ.

                                              ·          Số lượng nhà tiêu: 70.529 nhà

                                              ·          Tỷ lệ % nhà tiêu/số hộ gia đình: 70.529/259.570: 27,2%

                                              ·          Tỷ lệ hộ dân độ thị sử dụng nước máy đạt 92% (chỉ tiêu 94%); tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước từ hệ thống cấp nước đạt 43,6% (chỉ tiêu 45%).

§  Về Thiên tai:

-     Vĩnh Long có địa thế trải rộng dọc theo sông Tiền và sông Hậu, thấp dần từ Bắc xuống Nam . Địa hình tương đối bằng phẳng, cao trình khá thấp so với mực nước biển. Đây là dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm tỉnh và cao dần về 2 hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Măng Thít và ven các sông rạch lớn. Trước đây, với địa hình này, Vĩnh Long không chịu ảnh hưởng của nước mặn và ít bị tác động của lũ. Tuy nhiên, tại Vĩnh Long những năm gần đây có nhiều cơn bão lớn đi qua, mưa, nắng, nóng, giông, lốc, ngập lũ (mùa mưa) và khô hạn, xâm nhập mặn nhiều hơn, sâu hơn, độ mặn tăng cao hơn.

-    Ngập lũ:

o   Lũ vào nội vùng tỉnh Vĩnh Long chủ yếu từ sông Tiền, sông Hậu, và một phần từ khu vực phía Bắc.

o   Đầu mùa lũ (từ tháng 7 đến cuối tháng 8)mực nước trên các sông Tiền, sông Hậu đã bắt đầu gia tăng so với tháng  6 từ 15-26 cm tại Vĩnh Long ở trên sông Hậu và 16-28 cm ở trên sông Tiền tại Mỹ Thuận.

o   Các tháng 9-10 nước trên sông chính lên nhanh phần lớn khu vực nằm về phía Bắc sông Mang Thít bị ngập lũ từ 0.30 -1.0 m.

o   Cuối mùa lũ (tháng 11-12), mực nước trên các sông bắt đầu thấp, tuy nhiên nội đồng mực nước đỉnh giảm không đáng kể.

o   Thời gian bắt đầu nước rút sớm nhất là cuối tháng 11, muộn nhất là cuối tháng 12, như vậy thời gian ngập nói chung kéo dài từ 2,5-4 tháng. Thông thường thì những nơi ngập sớm lại là nơi rút chậm.

-    Sạt lỡ:

o   Sông Tiền và sông Hậu đã đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho tỉnh. Tuy nhiên, hiện tượng xoáy lỡ bờ tại các sông này là vấn đề đang dược quan tâm bởi sự tổn thất KT-XH ngày càng tăng.

o   Theo thống kê, từ năm 1996 đến nay có rất nhiều vụ sạt lỡ ven sông tại các vùng Vĩnh Long. Nguyên nhân chính cửa sự cố trên là do dòng nước quá mạnh, chảy xoáy vào bờ đồng thời nền đất khu vực ven sông yếu, các công trình ven sông chưa được gia cố  phù hợp....

-    Nhiễm mặn:

o   Theo Trung tâm Khí tượng thuỷ văn tỉnh Vĩnh Long, độ mặn trên sông Hậu, sông Cổ Chiên và các sông rạch trên địa bàn tỉnh đã lên rất cao. Giữa tháng 4/2011, độ mặn trên sông Cổ Chiên đo tại vàm Vũng Liêm, đạt 4 phần nghìn, tại cống Nàng Âm, xã Trung Thành Đông, huyện Vũng Liêm đạt 4,5 phần nghìn. Trên sông Hậu, độ mặn cao nhất được tại xã Tích Thiện, huyện Trà Ôn đã lên đến 4,9 phần nghìn.

o   Tình trạng thiếu nước ngọt, khô khan trên diện rộng và tình trạng xâm nhập mặn sâu vào đất liền ở Vĩnh Long ngày một gia tăng.

-    Hạn hán và mưa bão bất thường:

o   Năm 2006, đuôi bão Durion quét qua, gây thiệt hại nặng nề về người và của. Mức độ tàn phá của những cơn bão kiểu như bão Durion gây ra ở ĐBSCL sẽ còn lớn và khốc liệt hơn nhiều nếu mực nước biển dâng lên cao hơn so với hiện nay. Tiến sĩ Nguyễn Hữu Chiếm, cán bộ Khoa Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ, nhấn mạnh: “ĐBSCL đang chịu nhiều ảnh hưởng do BĐKH toàn cầu. Đất đai bị bạc màu, đa dạng sinh học giảm mạnh. Diện tích đất bị xâm nhập mặn, đất bị khô hạn, nhiễm phèn ngày càng tăng. Hiện nay, có khoảng 2,1 triệu ha đất bị nhiễm mặn và 1,6 triệu ha đất nhiễm phèn, khô hạn. Nhiệt độ không khí tăng cao và hạn hán bất thường, lũ lụt không theo qui luật, nhiều dịch bệnh”.

 

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI:

           

 

2011

2012

2013

Số lượng tổ chức:

30

28

23

Số lượng dự án/khoản viện trợ phi dự án:

8/49

16/41

32/24

Giá trị cam kết/giải ngân (triệu USD):

5,4/5,4

4,1/4,1

2,6/2,2

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

- Hỗ trợ giáo dục

- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, phát triển y tế

- Vệ sinh môi trường

- An sinh xã hội

- Sinh kế

- Hỗ trợ phát triển giáo dục

- Vệ sinh môi trường

- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, phát triển y tế

- An sinh xã hội, sinh kế

- Hỗ trợ an sinh xã hội, sinh kế

- Hỗ trợ phát triển giáo dục

- Cải thiện điều kiện sử dụng nước sinh hoạt

- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, phát triển y tế

 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI:

STT

Tên dự án

Địa điểm dự án (huyện)

Ngân sách cần thiết (USD/

Tr.VND)

Ngân sách kêu gọi tài trợ

(USD/

Tr.VND)

Năm/thời gian mong muốn thực hiện

01

Xây dựng Nhà Hữu nghị - TT Phát triển Cộng đồng VLUFO

 

Thành phố Vĩnh Long

860.000/

18.238.000

602.000/

12.763.000

2014-2017

02

Dự án Cấp nước sạch nông thôn tỉnh Vĩnh Long

 

Toàn tỉnh Vĩnh Long

7.170.000/

152.000.000

5.019.000/

106.400.000

2014-2017

03

Xây dựng nhà ở cho người nghèo tỉnh Vĩnh Long

 

Toàn tỉnh Vĩnh Long

3.014.000/

63.897.000

 

3.014.000/

63.897.000 

 

2014-2017

04

Dự án Xóa cầu tạm toàn huyện Mang Thít

 

Huyện Mang Thít

406.000/

8.600.000

284.200/ 6.025.000

2014-2017

05

Chương trình Xây dựng Nông thôn mới

 

Toàn tỉnh Vĩnh Long

102.960/

2.183.000

102.960/

2.183.000

2014-2017

06

Dự án Nâng cao nhận thức và Năng lực về Bảo vệ Môi trường, Quản lý Tài nguyên Nước và Ứng phó với Biến đổi khí hậu

 

Toàn tỉnh Vĩnh Long

188.500/

3. 996.200

145.000/

3. 001.500

2014-2017

07

Xây dựng Trung tâm Nuôi dưỡng Bán trú chữa bệnh phục hồi Nạn nhân Chất độc da cam /Dioxin

 

Huyện Trà Ôn

179.000/

3.800.000

125.300/

3.300.000

2014-2017

08

Xóa cầu tạm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Trà Ôn, Tam Bình, Long Hồ và Bình Tân

695.000/

14.736.000

486.500/

10.315.000

2014-2017

09

Xây dựng cầu giao thông nông thôn xã Hòa Bình.

 

Huyện Trà Ôn

42.452/

900.000

29.720/

630.000

2014-2015

10

Xây dựng đường giao thông nông thôn kết hợp đê bao chống lũ xã Vĩnh Xuân

 

 Huyện Trà Ôn

68.870/

1.460.000

48.210/

1.022.000

2014-2015

11

Xây dựng trường mẫu giáo xã Nhơn Bình.

Huyện Trà Ôn

56.604/

1.200.000

39.623/

840.000

2014-2015

12

Xây dựng đường giao thông nông thôn kết hợp đê bao chống lũ xã Hiếu Thuận.

 

Huyện Vũng Liêm

181.793/

3.854.000

127.264/

2.698.000

2014-2016

13

Xây dựng đường giao thông nông thôn xã Trung Ngãi

 

Huyện Vũng Liêm

47.170/

1.000.000

23.020/

700.000

2014-2015

14

Dự án đường Đal giao thông nông thôn xã Tân Long

 

Huyện Mang Thít

40.190/

852.000

34.245/

726.000

2014-2015

15

Dự án đường Đal giao thông nông thôn xã Chánh Hội

 

Huyện Mang Thít

33.473/

709.630

23.585/

500.000

2014-2015

16

Dự án đường Đal giao thông nông thôn xã Mỹ An

 

Huyện Mang Thít

33.840/

717.420

23.690/

502.200

2014-2015

17

Hỗ trợ Phát triển ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Vĩnh Long

Toàn tỉnh

6.579.000/

139.475.000

460.530/

97.632.500

2014-2017

18

Hỗ trợ Phát triển ngành Y tế tỉnh Vĩnh Long

Toàn tỉnh

513.000/

10.880.000

359.000/

7.616.000

2014-2017

19

Đào tạo nghề và giới thiệu việc làm

Toàn tỉnh

1.540.000/

32.634.000

1.078.000/

22.844.000

2014-2017

20

Văn hóa, thể thao và du lịch

Toàn tỉnh

1.448.000/

30.700.000

1.014.000/

21.497.000

2014-2017

21

Lĩnh vực khác (Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ địa phương và nâng cao nhận thức, vận động cộng đồng tham gia biến đổi khí hậu)

Vũng Liêm và Trà Ôn

129.245/

2.740.000

90.471/

1.918.000

2014-2017

 

 

Số lượt xem bài viết: 3221, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top