Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS

49. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Quảng Nam

Ngày tháng: 03/12/2014 5:48 SA
Lượt xem: 1802
Cỡ chữ

Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Quảng Nam

TỈNH QUẢNG NAM

                        

I.            THÔNG TIN CƠ BẢN:

§  Diện tích: 10.574 km2 (năm 2015)

§  Dân số: 1.480.790 người (năm 2015)

§  GDP: thu nhập bình quân đầu người đạt 21,108 triệu đồng/người/năm (năm 2015).

§  Điều kiện tự nhiên:

- Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm của miền Trung, phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng, phía Đông giáp biển Đông với trên 125 km bờ biển, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và tỉnh Se Koong - Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi. Quảng Nam có 2 thành phố, 1 thị xã và 15 huyện, trong đó có 9 huyện miền núi là Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước và Nông Sơn; 9 huyện, thành đồng bằng: thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn, Duy Xuyên, Đại Lộc, Thăng Bình, Quế Sơn, Núi Thành và Phú Ninh.

- Địa hình tỉnh Quảng Nam tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, hình thành ba vùng sinh thái: vùng núi cao, vùng trung du, vùng đồng bằng và ven biển; bị chia cắt theo các lưu vực sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam Kỳ có mối quan hệ bền chặt về kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái đa dạng với các hệ sinh thái đồi núi, đồng bằng, ven biển.

- Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình, chỉ có 2 mùa là mùa khô và mùa mưa, ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc. Nhiệt độ trung bình năm 20 – 210C, không có sự cách biệt lớn giữa các tháng trong năm. Lượng mưa trung bình 2.000 – 2.500 mm nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưa tập trung vào các tháng 9 – 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với mùa bão, nên các cơn bão nên các cơn bão đổ vào miền Trung thường gây ra lở đất, lũ quét ở các huyện Nam Trà My, Bắc Trà My, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang và ngập lụt ở các huyện đồng bằng.

II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI:

§  Cơ cấu kinh tế:

- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 16,37%;

- Công nghiệp và xây dựng: 43,15% (trong đó công nghiệp: 37,56);

- Dịch vụ: 40,48%.

§  Cơ cấu dân cư:

- Ngoài dân tộc Kinh chiếm phần lớn dân số, tỉnh Quảng Nam có 129.609 người dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ 8,93% dân số. Dân tộc thiểu số bản địa có 124.795 người, cư trú trên miền núi ở 69 xã/389 thôn/706 điểm dân cư thuộc 11 huyện, gồm 04 thành phần dân tộc anh em: Cơ Tu, Gié Triêng, Xơ Đăng và Cor.

- Dân tộc Cơ Tu: 50.244 người, ở các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Đại Lộc; dân tộc Xơ Đăng: 47.912 người, bao gồm 03 thành phần dân tộc là Xơ Đăng, Ca Dong và Mnoong, ở các huyện Nam Trà My, Hiệp Đức; dân tộc Gié Triêng: 20.734 người, bao gồm 03 thành phần dân tộc là Bhnoong, Ve, Tà Riềng, ở các huyện Phước Sơn, Nam Giang; dân tộc Cor: 5.905 người, ở các huyện Bắc Trà My, Tiên Phước, Núi Thành, Phú Ninh. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có cộng đồng người Hoa, số lượng 2.114 người, sống ở thành phố Hội An, Tam Kỳ và huyện Tiên Phước; đồng bào các dân tộc khác có 2.700 người, sống ở khắp các nơi trong tỉnh.

§  Cơ cấu lao động: Năm 2015, dân số toàn tỉnh có khoảng 1.480.790 nghìn người, trong đó dân số thành thị chiếm 24,1% tổng dân số. Dân số ở độ tuổi lao động của tỉnh chiếm trên 63% tổng dân số. Số lao động làm việc trong các ngành kinh tế năm 2015 gần 857 nghìn người, chiếm hơn 93% dân số trong độ tuổi lao động. Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực, từ ngành nông lâm thủy sản sang ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Tỷ lệ lao động trong khu vực nông lâm thủy sản chiếm 54,8%. Trong khi đó, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 21,4%; khu vực dịch vụ chiếm 23,8%.

§  Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật: tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 54%, trong đó đào tạo nghề 23,5%.

§  Hộ nghèo: đến hết năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh là: 10,03%, tỷ lệ hộ cận nghèo: 6,94%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện miền núi vẫn còn khá cao như các huyện Tây Giang: 39,14%, Đông Giang: 26.74%, Nam Giang: 51,28%, Phước Sơn: 42,97%, Bắc Trà My: 42,71%, Nam Trà My: 56,50%, Nông Sơn: 38,02%, Hiệp Đức: 18,96%.

 

 

§  Người khuyết tật: Tỉnh Quảng Nam hiện nay có gần 37 ngàn người khuyết tật (thuộc diện khuyết tật nặng và đặc biệt nặng), đời sống của người khuyết tật còn nhiều khó khăn.

§  Nạn nhân chất độc da cam/dioxin: Tỉnh Quảng Nam hiện nay có 35.000 người bị phơi nhiễm chất độc da cam/dioxin và đến nay đã có 5.553 người là nạn nhân bị nhiễm chất độc hóa học, đã có 830 người chết, 500 nạn nhân thế hệ thứ 2.366 nạn nhân thế hệ thứ 3, 366 nạn nhân thế hệ thứ 3 và một nạn nhân thế hệ thứ 4. Nhiều gia đình có 3 nạn nhân trở lên. Các bệnh phổ biến là liệt hoàn toàn hay một phần cơ thể, mù, câm, điếc, thiểu năng trí tuệ, tâm thân, ung thư, dị tật bẩm sinh. Trong đó, có hơn 5.000 người được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng.

§  Người nhiễm HIV/AIDS:

- Tính đến hết năm 2015, toàn tỉnh phát hiện 902 trường hợp nhiễm HIV, giảm 8,9% so với năm 2014. Tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng là 0,054% dân. Trong 5 năm trở lại đây, số lượng người nhiễm bệnh đã giảm dần (dưới 0,1% so với mức trung bình của cả nước là 0,3%). Đây là một dấu hiệu đáng mừng, tuy nhiên căn bệnh này vẫn tiếp tục lây lan với một số thay đổi đáng chú ý là sự gia tăng lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục, gia tăng số người nhiễm HIV vốn được coi là những người ít có nguy cơ.

- Trên địa bàn tỉnh hiện có 2 phòng khám hoạt động hỗ trợ điều trị HIV/AIDS được đặt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh và 1 phòng khám dành cho trẻ em tại Bệnh viện Nhi Quảng Nam. Trong năm 2015, số người nhiễm HIV/AIDS được khám, chăm sóc, điều trị nhiễm trùng cơ hội là 234 người, trong đó có 12 trẻ em. Tổng số bệnh nhận AIDS đang được quản lý, điều trị ARV là 255 người, trong đó có 10 trẻ em.

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục: số lượng trường học: 789 (mầm non: 246, tiểu học: 274, trung học cơ sở: 194, trung học phổ thông: 51, phổ thông cơ sở: 21, trung học: 3); có 454 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 57,4% (trong đó, mầm non 128 trường, tiểu học 195 trường, trung học cơ sở 118 trường và trung học phổ thông 13 trường). Với kết quả này, Quảng Nam là đơn vị có tỉ lệ trường đạt chuẩn quốc gia cao nhất trong 10 tỉnh khu vực miền Trung và Tây Nguyên (Vùng thi đua số 4).

§  Chất lượng gịáo dục: hiện nay công tác giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh còn gặp một số khó khăn như: ở khu vực miền núi số lượng phòng học tạm, mượn còn cao (264 phòng học tạm); một số trường học tổ chức bán trú, nội trú nhưng thiếu nhà ở nội trú, bếp ăn và các điều kiện sinh hoạt nội trú cho các em học sinh khiến cho chất lượng giáo dục ở khu vực này còn thấp, tỷ lệ học sinh học lực yếu kém cao, tình trạng bỏ học giữa chừng còn nhiều.

- Tỷ lệ giáo viên trên lóp: bậc mầm non là 1,5 giáo viên/lóp; bậc tiểu học là 1,2 giáo viên/lớp; trung học cơ sở là 1,1 giáo viên/lớp; trung học phổ thông là 1,5 giáo viên/lóp;

- Tỷ lệ học sinh bỏ học: 0,62% (tiểu học: 0,02%, trung học cơ sở: 0,37%, trung học phổ thông: 2,32%)

§  Cơ sở hạ tầng y tế: Đến hết năm 2015, tỉnh Quảng Nam có 288 cơ sở y tế, trong đó có 33 bệnh viện đa khoa, 11 phòng khám khu vực, 244 trạm y tế xã phường. Có 5.530 giường bệnh (trong đó bệnh viện đa khoa: 4.260 giường bệnh).

§  Chất lượng y tế: Tỷ lệ bác sỹ/10.000 dân đạt 7,14%; tỷ lệ trạm y tế xã/phường/thị trấn có bác sỹ đạt 28,89%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: 14,00%; tỷ lệ xã/phường/thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế: 66,80%.

§  Vệ sinh dịch tễ: Tính đến nay, về cơ bản các trường học, bệnh viện, trạm xá, công sở, chợ nông thôn được đầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau đã có nước dùng cho sinh hoạt. Ở vùng cao, vùng sâu, xa nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống thì hầu hết các gia đình đều không có nhà tiêu, chuồng chăn nuôi rất tạm bợ, không có nơi thu gom phân, rác thải, khiến môi trường bị ô nhiễm. Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 92,93% (thành thị: 96,94%, nông thôn: 92,07%). Tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh: 88,08% (thành thị: 96,40%, nông thôn: 85,60%)

§  Sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp của tỉnh chịu sự tác động của các yếu tố thời tiết bất lợi như bão lụt thường gây thiệt hại nặng về hạ tầng phục vụ sản xuất. Vào các tháng mùa khô, nắng nóng kéo dài, lượng mưa thấp hơn rất nhiều so với trung bình nhiều năm gây khô hạn ở vùng không có tưới, mặn xuất hiện sớm, lượng nước các hồ đập giảm thấp, ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng nông nghiệp.

§  Thiên tai: Theo thống kê năm 2015, thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã làm 05 người chết, 03 người bị thương; thiệt hại về nhà ở là 240 ngôi nhà; có 05 điểm trường bị ảnh hưởng với khoảng 15 phòng học bị hư hỏng; thiệt hại hơn 4.900 ha diện tích gieo cấy lúa thuần, gân 3.800 ha hoa màu, rau màu bị thiệt hại; 680 con gia cầm bị chết; hơn 18n ha diện tích nuôi tôm, cá bị thiệt hại… Mưa, lũ cũng gây sạt lở, hư hỏng 06 đập, sạt lở 800m bờ biển; 113 điểm giao thông bị sạt lở, ách tắc với tổng khối lượng gần 34.800 m3 đất.

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỢ PCPNN


Năm

Nội dung

2013

2014

2015

Số lượng tổ chức

92

90

89

Số lượng chương trình/dự án/khoản viện trợ phi dự án

101

88

90

Giá trị giải ngân (USD)

10.190.918

8.593.300

7.190.657

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Nông nghiệp, phát triển nông thôn; y tế; giáo dục; giải quyết các vấn đề xã hội; phòng, giảm nhẹ thiên tai

Nông nghiệp, phát triển nông thôn; y tế; giáo dục; giải quyết các vấn đề xã hội; phòng, giảm nhẹ thiên tai

Nông nghiệp, phát triển nông thôn; y tế; giáo dục; giải quyết các vấn đề xã hội; phòng, giảm nhẹ thiên tai

 

                IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI

STT

Tên dự án

Ngân sách dự kiến (USD)

Thời gian thực hiện

1.       

Hỗ trợ bò cái lai Sin cho hộ đồng bào dân tộc Kor xã Tam Lãnh, huyện Phú Ninh

100.000

2017 - 2019

 

2.       

Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế thôn trên địa bàn huyện Phú Ninh

50.000

2017 - 2018

3.       

Hỗ trợ máy lọc nước cho học sinh các xã ven biển huyện Thăng Bình

50.000

 

2017 - 2018

 

4.       

Hỗ trợ hệ thống lọc nước cung cấp nước uống tinh khiết miễn phí cho bệnh nhân tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch Quảng Nam

60.000

2017 - 2018

5.       

Đầu tư xây dựng trường mầm non Vành Khuyên xã A vương, huyện Tây Giang

40.000

2017 - 2018

6.       

Hỗ trợ sinh kế cho trẻ mồ côi và khuyết tật tại huyện Tiên Phước

70.000

2017 - 2018

7.       

Xây dựng phòng đọc thân thiện cho các trường tiểu học huyện Duy Xuyên

70.000

2017 – 2018

8.       

Phát triển sản xuất nấm ănnấm dược liệu tại huyện Thăng Bình

100.000

2017 - 2019

9.       

Đào tạo nghề mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ giải quyết việc làm ổn định cho đồng bào các dân tộc ở huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam

65.000

2017 - 2019

10.  

Khôi phục làng nghề dệt chiếu tại thôn Thạch Tân, xã Tam Thăng, TP. Tam Kỳ

60.000

2017 - 2018

11.  

Phòng ngừa tai nạn thương tích và xâm hại tình dục trẻ em trên địa  tỉnh Quảng Nam

80.000

2017 - 2019

12.  

Mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật mở rộng nghề bún, giải quyết việc làm cho người dân nghèo tại phường Hòa Thuận, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

50.000

2017 - 2018

13.  

Xây dựng nhà ở cho các hộ có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã Quế Lâm, huyện Nông Sơn

60.000

2017 - 2018

14.  

Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn xã Bình Lãnh, huyện Thăng Bình

50.000

2017 - 2018

15.  

Phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại xã Tam Hải, huyện Núi Thành

80.000

2017 - 2019

16.  

Hỗ trợ tình nguyện viên dạy tiếng Anh cho Trường mầm non Thánh Gióng thành phố Tam Kỳ

40.000

2017 - 2020

17.  

Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và ngăn chặn bạo lực gia đình đối với phụ nữ thị xã Điện Bàn

60.000

2017 – 2018

18.  

Hỗ trợ sinh kế cho phụ nữ nghèo, đơn thân phát triển kinh tế gia đình tại huyện Duy Xuyên

70.000

2017 - 2019

19.  

Nâng cấp Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng, xã Tam Đàn, huyện Phú Ninh

40.000

2017 - 2018

20.  

Xây dựng Trung tâm quản lý và chăm sóc sức khỏe nạn nhân chất độc da cam huyện Núi Thành

50.000

2017 - 2018

21.  

Xây dựng mô hình phát triển kỹ năng mềm cho học sinh THPT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ

30.000

2017 - 2018

22.  

Hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng cho tội phạm vị thành niên trên địa bàn thành phố Tam Kỳ

40.000

2017 – 2018

23.  

Thiết lập hệ thống cô đỡ thôn bản cho 06 huyện miền núi tỉnh Quảng Nam

50.000

2017 - 2019

24.  

Công trình nhà tránh lũ cộng đồng tại xã Quế Lộc, huyện Nông Sơn

60.000

2017 - 2018

25.  

Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa trống chiêng ở huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam

70.000

2017 - 2019

26.  

Hỗ trợ xây dựng nhà xí hợp vệ sinh môi trường tại huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam

60.000

2017 - 2018

27.  

Nuôi heo đen trên địa bàn huyện Đông Giang

60.000

2017 – 2019

28.  

Phòng, giảm thiểu rủi ro thiên tai hướng đến người khuyết tật tại huyện Nam Trà My

50.000

2017 - 2018

29.  

Đầu tư xây dựng điểm trường mẫu giáo bán trú thôn Bình Hiệp, xã Bình Phục, huyện Thăng Bình

50.000

2017 - 2018

30.  

Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch tại khu dân cư ven biển tại tổ 4, thôn Trung Toàn, xã Tam Quang, huyện Núi Thành

40.000

2017 - 2018

31.  

Hỗ trợ và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em mồ côi tại Trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi, sơ sinh tỉnh Quảng Nam tại Hội An

40.000

2017 - 2018

32.  

Hỗ trợ trang thiết bị y tế nhằm nâng cao năng lực khám chữa bệnh ở các tuyến y tế xã thuộc huyện Hiệp Đức

60.000

2017 - 2018

33.  

Nâng cao năng lực ứng phó với xâm nhập mặn tại các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam

70.000

 

2017 - 2019


Top