Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
44. Thông tin vạn động viện trợ PCPNN của tỉnh Kon Tum

TỈNH/THÀNH PHỐ KONTUM

       I.            Thông tin chung

§  Kon Tum là một tỉnh miền núi biên giới nằm ở phía Bắc Tây Nguyên, diện tích 9.690,5km2 với 9 đơn vị hành chính gồm 01 thành phố và 08 huyện.   Dân số trung bình năm 2013 của tỉnh là 473.251 người với hơn 20 dân tộc sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ 53,6%.

§  GDP năm 2013 đạt 8.785 tỷ đồng, 6T/2014 đạt 3.297 tỷ đồng, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ( ).

§  Phần lớn lãnh thổ tỉnh Kon Tum nằm ở sườn phía Tây của dãy núi Trường Sơn, có địa hình đa dạng, bị chia cắt bởi mạng lưới sông ngòi dày đặc, xen kẽ với các cao nguyên và vùng trũng, ảnh hưởng đáng kể tới sự hình thành, phát triển mạng lưới giao thông, hạ tầng, và phân bổ dân số. Mặc dù có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế như tài nguyên phong phú, đa dạng, tiềm năng về du lịch, nuôi trồng các sản phẩm xứ lạnh.. nhưng tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh còn nhiều khó khăn, cần huy động tối đa các nguồn lực đầu tư toàn xã hội để tiến đến xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh- xã hội và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân.

 

    II.            Thông tin về kinh tế - xã hội

§  Về kinh tế

-    Cơ cấu tổng giá trị gia tăng theo các ngành nông, lâm, thủy sản; công nghiệp xây dựng; dịch vụ trong năm 2013 lần lượt là 38,04%; 25,52%; 36,44%. GDP bình quân đầu người đạt 25,709 triệu đồng. Theo số liệu thống kê năm 2013, Kon Tum là tỉnh có GDP bình quân đầu người thấp nhất trong 05 tỉnh của Tây Nguyên, thách thức này đòi hỏi Kon Tum cần thúc đẩy phát triển kinh tế với tốc độ cao trong tương lai để thu hẹp khoảng cách về GDP bình quân đầu người với các tỉnh khác trong khu vực.

§  Về văn hóa - xã hội

-    Về nguồn lao động, xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội

o   Chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế. Cơ cấu lao động bộc lộ đặc điểm thuần nông rõ rệt với hơn 63% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề năm 2013 đạt 24,5%.

o   Toàn tỉnh năm 2013 có 21.484 hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo là 19,20%. Trong đó, số hộ nghèo dân tộc thiểu số là 18.855 hộ, chiếm 87,7% so với tổng hộ nghèo trên toàn tỉnh. Công tác giảm nghèo được quan tâm, chỉ đạo thực hiện, phấn đấu hàng năm giảm từ 4% - 5% số hộ nghèo.

o   Số lượng người khuyết tật trên địa bàn tỉnh là 9.751 người khuyết tật (NKT) ( ), chiếm tỷ lệ 2,13% so với dân số toàn tỉnh, trong đó NKT nam chiếm tỷ lệ 70,72%. Theo số liệu thống kê năm 2012, toàn tỉnh có 317 trường hợp nhiễm HIV, trong đó nam 243 người (chiếm 76,7%, gấp 3,3 lần so với nữ giới); 94,32% trường hợp nhiễm HIV là dân tộc kinh, tập trung chủ yếu ở thành phố Kon Tum, huyện Ngọc Hồi, Sa Thầy... Toàn tỉnh có 9.115 nạn nhân nhân chất độc da cam/dioxin. Công tác hỗ trợ, góp phần giải quyết khó khăn cho các đối tượng trên được quan tâm, thực hiện như ngày tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc da cam, thực hiện trợ cấp cho NKT thuộc diện người có công cách mạng, người thuộc diện bảo trợ xã hội với tổng số 4.363 người, tổ chức sinh hoạt cộng đồng cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn...

-    Về giáo dục – đào tạo

o   Đến thời điểm hiện tại, toàn tỉnh có 05 cơ sở đào tạo hệ trung cấp, cao đẳng và đại học; 125 trường THCS, THPT; 261 trường mầm non và tiểu học. Trong đó, có 22 trường THCS, THPT và 79 trường mầm non, tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

o   Chất lượng giáo dục tỉnh Kon Tum được cải thiện, đặc biệt là chất lượng dạy và học ở vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số đã có bước chuyển biến. Hiện tại, tỉnh tiếp tục duy trì công tác phổ cập giáo dục THCS và giáo dục tiểu học đúng độ tuổi( ), chống mù chữ, đồng thời tiến hành phổ cập bậc trung học ở những địa phương có điều kiện như thành phố Kon Tum, huyện Đăk Hà.

-    Về y tế

o   Theo thống kê năm 2013, tỷ lệ số giường bệnh/10.000 dân là 28,6; số bác sỹ/10.000 dân là 8,6; có 20 xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia y tế xã giai đoạn 2011-2020, chiếm tỷ lệ 20,6%. Chất lượng y tế được cải thiện, được thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như  91,8% xã có bác sỹ; tỷ lệ trẻ em <5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm còn 26,1%.

§  Các nội dung khác

-    Do nguồn lực hạn chế, hệ thống cấp nước chưa được đầu tư đồng bộ, đảm bảo phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt của người dân. Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 78,8%. Các vấn đề khác về môi trường còn gặp nhiều khó khăn: tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom, xử lý đạt 85%, tỷ lệ hộ nông thôn có công trình vệ sinh hợp vệ sinh đạt 43,4%...

-    Về ảnh hưởng từ tác động của thiên tai, tỉnh Kon Tum trong năm 2013 chịu ảnh hưởng bởi 05 cơn bão (số 8,9,10,11,15), tổng thiệt hại do 05 cơn bão gây ra ước khoảng 131 tỷ đồng.

 

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI

Năm/Khoản mục

2011

2012

2013

Số lượng tổ chức

17

17

11

Số lượng dự án, trong đó:

+ Dự án chuyển tiếp

26

-

24 dự án

5 dự án

11 dự án

3 dự án

Khoản viện trợ phi dự án

4

2

0

- Giá trị cam kết/giải ngân (triệu USD)

1,5

1,88

1

Các lĩnh vực chính được tài trợ

Giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, môi trường

Giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, hạ tầng nông thôn quy mô nhỏ (cầu treo, nước sạch,  thủy lợi...)

Y tế, phúc lợi xã hội, giáo dục

 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ Danh mục dự án vận động nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Đề án NGO, Danh mục các dự án ưu tiên vận động trong thời gian tới, cụ thể như sau:

S

T

T

Tên dự án

Địa điểm dự án (huyện)

Ngân sách cần thiết (trđ)

Ngân sách kêu gọi tài trợ (trđ)

Năm/thời gian mong muốn thực hiện

 

Tổng

 

86,700

73,696

 

I

Giáo dục – đào tạo

 

27,920

23,732

 

1

Xây dựng bổ sung cơ sở vật chất Trường THPT Chu Văn An

huyện Kon Rẫy

6,000

5,100

2015

2

Trường tiểu học Trần Phú

huyện Sa Thầy

4,900

4,165

2015

3

Xây dựng phòng học mầm non làng Đăk Nớ, xã Đăk Pét

huyện Đăk Glei

2,500

 

2,125

 

2015

4

Xây dựng phòng học mầm non làng Đăk Ven, xã Đăk Pét

huyện Đăk Glei

2,500

 

2,125

 

2015

5

Xây dựng phòng học mầm non làng Đăk Rú, xã Đăk Pét, huyện Đăk Glei

huyện Đăk Glei

 

2,500

 

2,125

 

2015

6

Xây dựng phòng học mầm non làng Đăk Poi, thị trấn Đăk Glei

huyện Đăk Glei

2,500

 

2,125

 

2015

7

Xây dựng phòng học mầm non làng Đăk Chung, thị trấn Đăk Glei

huyện Đăk Glei

2,500

 

2,125

 

2015

8

Trường Tiểu học Đăk Rơ Ông

huyện Tu Mơ Rông

2,040

1,734

2015

9

Trường Mầm non Đăk Sao

huyện Tu Mơ Rông

1,280

1,088

2015

10

Trường Mầm non Văn Xuôi

huyện Tu Mơ Rông

1,200

1,020

2015

II

Y tế

 

37,430

31,816

 

1

Đầu tư xây dựng Trung tâm an toàn vệ sinh thực phẩm

8 huyện và thành phố

13,800

 

11,730

 

2015

2

Phòng khám đa khoa chất lượng cao chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ, trẻ em

huyện Kon Plông

8,630

 

7,336

 

2015

3

Xây dựng trạm y tế xã Đăk Choong

huyện Đăk Glei

5,000

4,250

2015

4

Xây dựng trạm y tế xã Đăk Pét

huyện Đăk Glei

5,000

4,250

2015

5

Xây dựng trạm y tế xã Đăk Roong

huyện Đăk Glei

5,000

4,250

2015

IIII

Giao thông

 

11,200

9,520

 

11

Đường vào khu sản xuất

huyện Đăk Hà

5,000

4,250

2015

22

Nâng cấp đường vào thôn 2

huyện Đăk Hà

2,500

2,125

2015

33

Đường từ Tỉnh lộ 677 đi thôn 3, xã ĐăkHring

huyện Đăk Hà

3,700

 

3,145

 

2015

IV

Cấp nước, thủy lợi

 

10,150

8,628

 

11

Cầu tràn từ thôn 9 đi thôn 6 xã ĐăkHring

huyện Đăk Hà

4,900

4,165

2015

12

Nước sinh hoạt hai thôn Kon Gung và Đăk Mút

huyện Đăk Hà

5,250

 

4,463

 

2015

 

 

Số lượt xem bài viết: 3879, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top