Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
43. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Gia Lai

TỈNH/THÀNH PHỐ: GIA LAI

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN

§  Tỉnh Gia Lai nằm ở phía Bắc Tây Nguyên - Việt Nam, có chung đường biên giới hơn 90 km với tỉnh Ratanakiri - Campuchia. Diện tích tự nhiên 15.537 km2, có 17 đơn vị hành chính gồm 14 huyện, 02 thị xã và thành phố Pleiku. Tỉnh Gia Lai có dân số 1.359.877 người trong đó nam chiếm 51,35%, mật độ dân số là 87,53 người/km2, có 38 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 41%.

§  Tỉnh có nhiều khoáng sản, là vùng đất vừa có núi, đồi, có nhiều sông suối lại vừa có cao nguyên bazan rộng và bằng phẳng kết hợp với những thung lũng giữa các triền núi, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thủy điện, kinh tế nông lâm nghiệp.

§  Là tỉnh có đất phát triển trên đá bazan là loại đất tốt nhất của vùng đồi núi nhiệt đới, thích hợp với nhiều loại cây lâu năm có giá trị kinh tế cao, có nguồn tài nguyên rừng rất phong phú và đa dạng với nhiều loài động thực vật quý hiếm.

§  Khí hậu có nền nhiệt độ cao, thuận lợi cho phát triển mạnh các loại cây công nghiệp dài ngày như cao su, điều, tiêu, cà phê, cây ăn quả..., chăn nuôi gia súc, gia cầm, cung cấp cho các thành phố, các khu công nghiệp lớn và phát triển công nghiệp chế biến đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh và xuất khẩu.

§  Có tiềm năng phát triển ngành du lịch sinh thái, du lịch lịch sử, có nhiều lễ hội dân gian, có nền văn hóa cồng chiêng.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

§  Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP):

-    Năm 2013 đạt 12,3%, trong đó nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 8,53%; công nghiệp - xây dựng tăng 12,66%; dịch vụ tăng 16,15% (năm 2012 đạt 12,9%, trong đó nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 7,29%; công nghiệp - xây dựng tăng 16,35%; dịch vụ tăng 15,26%). Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, trong đó nông lâm nghiệp - thủy sản chiếm 40,24%, công nghiệp - xây dựng chiếm 32,04%, dịch vụ chiếm 27,72%. GDP bình quân đầu người đạt 30,23 triệu đồng (tương đương 1.440 USD), tăng 15,56% so với năm 2012.

§  Cơ cấu dân cư:

-    Dân số trung bình thành thị 399.343 người (chiếm 29,37%), nông thôn 960.534 người (chiếm 70,63%).

§  Cơ cấu lao động:

-    Nam: 417.256 người (chiếm 51,70%); Nữ: 389.802 người (chiếm 48,30%). Lao động thành thị 243.251 người (chiếm 30,14%).

-    Tỷ lệ lao động qua đào tạo:

o   38%. Trong đó đào tạo nghề là 27%.

§  Tỷ lệ hộ nghèo:

-    Toàn tỉnh có 53.389 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 17,23%. Số hộ nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn cao, chiếm trên 82% trong tổng số hộ nghèo của tỉnh.

§  Tỷ lệ người khuyết tật và nạn nhân chất độc da cam Dioxin:

-    Hiện nay tỉnh Gia Lai có trên 6 ngàn người khuyết tật. Để giúp những đối tượng này giảm bớt khó khăn, trong thời gian qua, Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi trên địa bàn tỉnh đã làm tốt công tác phối hợp với các ngành chức năng trong công tác tuyên truyền thu hút sự quan tâm, chia sẻ của cộng đồng xã hội, nên đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của nhiều tổ chức, cá nhân hảo tâm. (Có bảng phân bố kèm theo)

-    Hội nạn nhân chất độc da cam điôxin tỉnh được thành lập năm 2004. Trong thời gian qua, tỉnh đã vận động quyên góp giúp đỡ nạn nhân xây nhà, sửa chữa nhà ở, trợ cấp khó khăn, tặng học bổng... đã góp phần giảm bớt khó khăn về đời sống của nạn nhân và gia đình nạn nhân. Trên địa bàn tỉnh hiện có khoảng 13.000 người bị nhiễm chất độc hóa học trong chiến tranh khoảng 6.725 người bị nhiễm trực tiếp, 6.275 bị nhiễm gián tiếp. (Có bảng phân bố kèm theo). 

§  Tỷ lệ người nhiễm HIV/AIDS:

-    Toàn tỉnh hiện có 572 người mắc HIV ở 11 huyện, thị xã, thành phố. Nhiều nhất là Tp. Pleiku 197 người, ít nhất là huyện Ia Grai 8 người. 03 tỉnh biên giới Ia Grai (32 người), Đức Cơ (17 người), Chư Prông (35 người). (Có bảng phân bố kèm theo).

§  Giáo dục - Đào tạo:

-    Cơ sở vật chất trường lớp học được đầu tư từ nhiều nguồn vốn; các chương trình mục tiêu, các dự án tiếp tục triển khai để nâng cao chất lượng dạy và học ở các ngành học, cấp học. Đầu năm học 2013-2014 toàn tỉnh có 295,879 học sinh, có 549 trường học, 108 trường học đạt chuẩn quốc gia (tăng 43 trường) đạt tỷ lệ 13,6%; tỷ lệ mù chữ là 0,8%.

-    Tỷ lệ học sinh tiểu học bỏ học: 0,34%  và THCS là 0,62% (tương đương 554 và 581 người); tỷ lệ giáo viên/học sinh TH: 0,047 và THCS: 0,056.

-    Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn:

o   Tiểu học:

                                              ·          Trên chuẩn 67,7% (trình độ cao học, đại học, cao đẳng);

                                              ·          Đạt chuẩn 30,7% (trình độ trung cấp)

                                              ·          Chưa đạt chuẩn 1,6% (trình độ sơ cấp, cần đạo tạo đạt chuẩn)

o   THCS:

                                              ·          Trên chuẩn 62,2% (trình độ cao học, đại học);

                                              ·          Đạt chuẩn 36,6% (trình độ cao đẳng)

                                              ·          Chưa đạt chuẩn 1,1% (trình độ trung cấp, cần đạo tạo đạt chuẩn)

§  Y tế:

-    Mạng lưới y tế tiếp tục được củng cố; đạt tỷ lệ 21,1 giường bệnh/1 vạn dân; xã đạt chuẩn quốc gia về y tế: 101/222; bình quân 6,3 bác sỹ/1 vạn dân; tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ đạt 75%. Toàn tỉnh hiện có 22 bệnh viện, 214 trạm y tế xã, phường. Tuy nhiên, tiến độ xây dựng Chuẩn quốc gia về y tế xã còn chậm.

-    Trình độ chuyên môn của đội ngũ y tế gồm: 620 bác sĩ, 644 y sĩ, 1.422 y tá, 504 hộ sinh; Dược sĩ: 49 (kể cả tiến sĩ, thạc sĩ, chuyên khoa); Dược sĩ trung cấp: 233 người; Dược tá: 17 người. Số bác sĩ đến cuối năm 2013 là 667, nhu cầu đến năm 2015 còn thiếu 246 bác sĩ và năm 2020 là 543.

§  Vệ sinh dịch tễ:

-    Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 61,56%;

-    Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh: 39,39%.

-    Trong năm 2013, Công tác phòng chống khô hạn, lụt bão, tìm kiếm cứu nạn được UBND tỉnh chỉ đạo tích cực, xây dựng phương án phòng chống cụ thể; hạn hán cục bộ vụ Đông Xuân làm 10.419,3 ha cây trồng bị khô hạn, tổng thiệt hại trên 196 tỷ đồng. Ảnh hưởng của cơn bão số 15, từ 14-17/11/2013 trên địa bàn tỉnh có mưa to, rất to; mưa lũ đã làm 02 người chết tại huyện Kbang, ngập 455 căn nhà, hơn 1.305 ha cây trồng nông nghiệp, cuốn trôi 63 con gia súc, 850 con gia cầm, 5 tấn cá giống, sạt lở 5 công trình thủy lợi, 27 km đường giao thông nông thôn, cuốn trôi 02 cầu nhỏ, hư hỏng 3 cầu,... Tổng thiệt hại khoảng trên 41 tỷ đồng.

 

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỢ PCPNN

 

2011

2012

2013

Số lượng tổ chức:

6

5

4

Số lượng dự án/khoản viện trợ phi dự án

5/1

4/1

3/1

Giá trị cam kết/giải ngân (triệu USD):

0.829.662/0.354.299

2.740.368/0.845.060

5.347.150/2.432.401

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Xây dựng năng lực tổ chức, y tế...

Giải quyết các vấn đề xã hội, XD năng lực tổ chức, y tế...

Giáo dục, Giải quyết các vấn đề xã hội...

 

 

Số lượt xem bài viết: 3788, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top