Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
41. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Phú Yên

TỈNH/THÀNH PHỐ: PHÚ YÊN

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN

§  Diện tích: 5.060 km2

§  Dân số:

-    Tổng dân số: 871.949 người (436.442 nam, 435.507 nữ); trong đó: 20% dân số ở thành thị, 80% dân số ở nông thôn.

-    Số dân tộc thiểu số: 40.157 người.

§  GDP: GDP: 5.261,3 tỷ đồng;

§  Cơ cấu kinh tế: Nông-Lâm-Thủy sản: 28,8%, Công nghiệp-Xây dựng: 34,8%, Dịch vụ: 36,4%

-    Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng: 1.073 nghìn đồng (Thành thị: 1.447 nghìn đồng, Nông thôn: 955 nghìn đồng).

§  Điều kiện tự nhiên:

-    Phú Yên là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ, có tọa độ địa lý: Điểm cực Bắc: 13041'28"; Điểm cực Nam: 12042'36"; Điểm cực Tây: 108040'40" và điểm cực Đông: 109027'47". Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk, phía Đông giáp biển Đông. Phú Yên có vị trí địa lý và giao thông tương đối thuận lợi.

-    Phú Yên có 09 đơn vị hành chính gồm các huyện: Đồng Xuân, Đông Hòa, Sông Hinh, Sơn Hòa, Phú Hòa, Tây Hòa, Tuy An, thị xã Sông Cầu và thành phố Tuy Hòa (là trung tâm tỉnh lỵ). Trong đó: Đồng Xuân, Sông Hinh và Sơn Hòa là 03 huyện miền núi của tỉnh.

-    Là tỉnh có địa hình khá đa dạng, đồng bằng đồi núi, cao nguyên, thung lũng xen kẽ nhau và thấp dần từ Tây sang Đông, phần lớn có độ dốc lớn. Phú Yên có 03 mặt là núi, dãy Cù Mông ở phía Bắc, dãy Vọng Phu - Đèo Cả ở phía Nam, phía Tây là rìa Đông của dãy Trường Sơn. Ở giữa sườn Đông của dãy Trường Sơn có một dãy núi thấp hơn đâm ngang ra biển tạo nên cao nguyên Vân Hòa; là ranh giới phân chia hai đồng bằng trù phú do sông Ba và sông Kỳ Lộ bồi đắp. Diện tích đồng bằng toàn tỉnh 816 km2, trong đó riêng đồng bằng Tuy Hòa đã chiếm 500km2, đây là đồng bằng màu mỡ nhất do nằm ở hạ lưu sông Ba chảy từ các vùng đồi bazan ở thượng lưu đã mang về lượng phù sa màu mỡ.

-    Phú Yên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Nhiệt độ không khí trung bình biến đổi từ 26,50C ở phía Đông và giảm dần về phía Tây 26,00C.  Số giờ nắng trung bình trong năm quan trắc tại Tuy Hòa là 2.450 giờ/năm. Độ ẩm tương đối trung bình lớn hơn 80%. Lượng bốc hơi trung bình biến đổi từ 1000 - 1500 mm/năm. Lượng mưa năm trung bình nhiều năm: 1500-3000 mm/năm.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

§  Cơ cấu kinh tế:

-    25,1% nông nghiệp.

-    29,9% công nghiệp.

-    14% dịch vụ.

§  Cơ cấu dân cư:

-    20% dân số ở thành thị (202.602 người).

-    80% dân số ở nông thôn (669.347 người).

§  Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật:

-    Tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân toàn tỉnh Phú Yên là 498.710 người. Trong đó, tỷ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp là 295.236 người chiếm 59,2%; khu vực công nghiệp-xây dựng là 81.789 người chiếm 16,4%; khu vực dịch vụ là 121.685 người chiếm 24,4% tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.

§  Tỷ lệ hộ nghèo-cận nghèo:

-    Tổng số hộ nghèo đầu năm 2013: 37.805 hộ, chiếm tỷ lệ 15,69%; tổng số hộ vượt nghèo 8.222 hộ; tổng số hộ nghèo phát sinh mới 1.832 hộ; tổng số hộ nghèo cuối năm 2013 là 31.415 hộ. Trong đó, hộ nghèo là đối tượng bảo trợ xã hội có 7.647 hộ; hộ nghèo là đối tượng chính sách ưu đãi người có công 739 hộ; hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số có 6.556 hộ và toàn tỉnh có 3.635 hộ nghèo có nhà ở tạm. Đối với hộ cận nghèo, cuối năm 2013 đạt tỷ lệ 11,88 %, giảm 0,85 % so với năm 2012. Cụ thể, tổng số hộ cận nghèo đầu năm 2013 là 30.728 hộ, chiếm tỷ lệ 12,73 %; tổng số hộ vượt cận nghèo 9.570 hộ; tổng số hộ cận nghèo phát sinh mới 7.477 hộ; tổng số hộ cận nghèo cuối năm 2013 là 28.635 hộ.

§  Người khuyết tật:

-    Toàn tỉnh hiện có 13.545 người khuyết tật, chiếm gần 1,6% dân số; trong đó có 1.997 người tâm thần, 1.956 người mù, 5.928 người khuyết tật về vận động, 792 người điếc và hơn 2.677 người khuyết tật thuộc các dạng khác. Riêng về trẻ em độ tuổi từ 0-16, hiện có 2.195 trẻ khuyết tật. Trong đó: Huyện Đông Hoà: 276 em, huyện Tây Hoà: 264 em, huyện Phú Hoà: 252 em, huyện Tuy An: 307 em, huyện Sông Cầu: 216 em, TP Tuy Hoà: 276 em, huyện Đồng Xuân: 205 em, huyện Sơn Hoà: 188 em và huyện Sông Hinh: 193 em. Trong số này chỉ một số trẻ khuyết tật ở thành phố Tuy Hoà đã được phục hồi chức năng, hoà nhập cộng đồng, tiếp cận với các cơ sở dạy nghề, các dịch vụ y tế… còn các em khuyết tật ở nông thôn, hầu như chưa được cải thiện về điều kiện sống để hoà nhập cộng đồng, hiện còn gặp nhiều khó khăn.

§  Nạn nhân chất độc da cam/dioxin:

-    Hiện nay trên địa bàn tỉnh có gần 01 vạn người bị nhiễm chất độc da cam/dioxin, nhiều hộ gia đình có người thân bị nhiễm chất độc da cam đang sống hết sức khó khăn, có những đứa con bị tật nguyền, dị dạng.

§  Người nhiễm HIV/AIDS: 35 người (26 nam, 9 nữ)

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục:

-    Tổng số: 439 trường ( Trong đó: Mẫu giáo: 132 trường, Tiểu học: 168 trường, THCS: 106 trường, PTTH: 33 trường)

o   Số trường đạt chuẩn: Mẫu giáo: 13/132 trường, Tiểu học: 64/168 trường, THCS: 28/106 trường, PTTH: 03/33 trường).

-    Chất lượng giáo dục:

o   Tỷ lệ mù chữ: Đã hoàn thành chương trình xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học.

o   Tỷ lệ bỏ học: Cấp 1: 04 học sinh, Cấp 2: 512 học sinh, Cấp 3: 779 học sinh.

o   Tỷ lệ giáo viên/học sinh: Mẫu giáo: 171người /26.860 học sinh; Tiểu học: 5.345 người/78.265 học sinh; THCS: 4.500 người/57.835 học sinh; PTTH:  778 người /31.113 học sinh.

o   Tỷ lệ giáo viên cần được đào tạo:

§  Cơ sở hạ tầng y tế:

-    Số lượng bệnh viện: 13, Phòng khám đa khoa khu vực: 07

-    Trạm y tế xã, phường: 105

§  Chất lượng y tế:

-    Tỷ lệ bác sỹ/1 vạn dân: 5,2%.

§  Cán bộ ngành y tế:

-    Bác sĩ: 453 người, Y sĩ-Kỹ thuật viên: 579 người, Y tá: 700 người, Nữ hộ sinh: 375 người, Lương Y: 8 người.

§  Vệ sinh dịch tễ:

-    Hiện tại, năm 2014 Phú Yên phấn đấu 85% dân cư khu vực nông thôn tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh, tăng 5% so với năm 2013.

§  Thiên tai:

-    Thường xuyên ảnh hưởng nặng nề bão, lũ, lốc xoáy hàng năm xảy ra khoảng thời gian từ tháng 8,9,10,11,12, thiệt hại có năm lên đến hàng trăm tỷ đồng.

 

 III.            THÔNG TIN VÊ VIỆN TRỢ PCPNN

Năm

2011

2012

2013

Số lượng tổ chức:

12

14

14

Số lượng dự án/khoản viện trợ phi dự án:

23

22

29

Gía trị cam kết/giải ngân (USD):

1.130.405,5/

831.377,28

785.600,04/

612.143,04

743.624,57/

715.500,57

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ:

Y tế, Giáo dục, Xã hội

Y tế, Giáo dục, Xã hội

Y tế, Giáo dục, Xã hội

 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI

TT

Tên dự án

Địa điểm dự án (huyện)

Ngân sách cần thiết (triệu đồng)

Ngân sách kêu gọi tài trợ(triệu đồng)

Năm/thời gian  thực hiện

1.

Dự án hỗ trợ phát triển cộng đồng tại xã Xuân Thọ 1, TX Sông Cầu , tỉnh Phú Yên (Sửa chữa Trường Tiểu học, Xây 02-03 căn nhà cho hộ nghèo, cấp con bê (sinh sản) cho các hộ nghèo, tập huấn cho phụ nữ về chuyên môn chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, …các chương trình xã hội khác)

 TX Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

 

450

 

390

 

2014

 

2.

Dự án xây dựng 11 toilet cho các trường Mẫu giáo- Mầm non huyện Đồng Xuân:  La Hai (02), Xuân Sơn Nam (02), Xuân Quang 2 (03) Xuân Quang 03-(03), Xuân Quang 1 (02)

 

Huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên

 

550

 

300

 

2014-2015

 

3.

Dự án Xây dựng mới và trang bị Trường Mẫu giáo bán trú xã Hòa Đồng, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, qui mô  (05 phòng học - toilet khép kín), 01 phòng y tế, 01 phòng làm việc, bếp ăn bán trú, tường rào, cổng, ngỏ, …và trang thiết bị bên trong lớp học)

 

Huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

 

4,000

 

2,400

 

2014-2015

 

4.

Dự án Xây dựng mới và trang bị Trường Mẫu giáo bán trú xã Xuân Thịnh (Điểm Xuân Lưu), TX Sông Cầu, tỉnh Phú Yên qui mô  (03 phòng học toilet khép kín, 01 phòng làm việc, 01 phòng y tế, bếp ăn bán trú, tường rào, cổng, ngỏ,…trang bị bên trong lớp học)

 

 TX Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

 

3,200

 

2,000

 

2014-2015

 

5.

Dự án Phát tặng 100 xe đạp và nón bảo hiểm cho học sinh nghèo vượt khó học giỏi huyện Tuy An tỉnh Phú Yên (để giúp các em đến trường)

 

Huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

 

140

 

140

 

2014-2015

 

6.

Dự án Xây dựng mới và trang bị Trường Mẫu giáo bán trú xã An Dân, huyện Tuy  An, tỉnh Phú Yên, qui mô  (05 phòng học - toilet khép kín), 01 phòng y tế, 01 phòng làm việc, bếp ăn bán trú, tường rào, cổng, ngỏ, …và trang thiết bị bên trong lớp học)

 

Xã An Dân, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

 

4,000

 

2,400

 

2014-2015

 

7.

Dự án Xây dựng mới và trang bị Trường Mẫu giáo bán trú xã An Mỹ, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên qui mô  (03 phòng học toilet khép kín, 01 phòng làm việc, 01 phòng y tế, bếp ăn bán trú, tường rào, cổng, ngỏ,…trang bị bên trong lớp học)

 

Huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

 

3,200

 

2,000

 

2014-2015

 

8.

Dự án Xây dựng mới và trang bị Trường Mẫu giáo bán trú xã Xuân Cảnh (Điểm Hòa Lợi), TX Sông Cầu, tỉnh Phú Yên qui mô  (03 phòng học toilet khép kín, 01 phòng làm việc, 01 phòng y tê, bếp ăn bán trú, tường rào, cổng, ngỏ,…trang bị bên trong lớp học)

 

TX Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

3,200

 

2,000

 

2014-2015

 

9.

Dự án nâng cấp, sữa chữa và trang bị bếp ăn một chiều Trung Tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh Phú Yên. (Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật Niềm Vui cũ)

 

Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

 

3,000

 

2,400

 

2014-2015

 

10.

Dự án xây dựng mới 03 phòng học tiểu họcTrường TH Hòa Đồng - toilet, tường rào, cổng ngỏ,…. huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

 

Huyện Tây Hòa, Phú Yên

 

1,800

 

1,300

 

2014-2015

 

11.

Dự án Xây dựng mới và trang bị Trường Mẫu giáo bán trú Phường Xuân Đài (Điểm Tân Thanh), TX Sông Cầu, tỉnh Phú Yên qui mô  (03 phòng học toilet khép kín, 01 phòng làm việc, 01 phòng y tế, bếp ăn bán trú, tường rào, cổng, ngỏ,…trang bị bên trong lớp học)

TX Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

3,200

2,000

2014-2021

12.

Dự án xây dựng mới 08 phòng học - toilet - nhà hiệu bộ - các phòng chức năng Trường Tiểu học xã An Ninh Đông Số 2, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

Huyện Tuy An, Phú Yên

5,400

3,600

2014-2015

13.

Dự án xây dựng mới 08 phòng học - toilet - nhà hiệu bộ - các phòng chức năng Trường Tiểu học Hòa Lợi, xã Xuân Cảnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

TX Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

5,400

3,600

2014-2015

14.

Dự án phát tặng 100 xe đạp và mũ bảo hiểm cho học sinh nghèo, vượt khó, học giỏi huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

Huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

140

140

2014-2015

15.

Dự án phát tặng 100 xe đạp và nón bảo hiểm cho học sinh nghèo, vượt khó, học giỏi huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.

Huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.

140

140

2014-2015

16.

Dự án xây dựng phòng đọc thân thiện trường Tiểu học Số 1 Hòa Thịnh, xã Hòa Thịnh, huyện Tây Hòa

Huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

300

180

2014-2015

 

 

 

 

 

Số lượt xem bài viết: 3925, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top