Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
38. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Tây Ninh

TỈNH/THÀNH PHỐ TÂY NINH

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN:

§  Diện tích: 4.03‘5,7 km2

§  Dân số: khoảng 1.109.234 người (2014)

-    Toàn tỉnh hiện có 9 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố Tây Ninh và 8 huyện: Hòa Thành, Trảng Bàng, Gò Dầu, Dương Minh Châu, Tân Châu, Tân Biên, Châu Thành, Bến CầiL

-    Dân tộc thiểu số: Kinh 98%, còn lại là dân tộc thiểu số (chủ yếu là Khơme, Hoa, Chăm)

§  Cơ cấu dân số: Tính đến năm 2014, dân số toàn tỉnh Tây Ninh đạt gần109.234 người, mật độ dân số đạt 269 người/km2 .Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 175.100 người, dân số sống tại nông thôn đạt gần 997.600 người. Dân số nam đạt 545.500 người, nữ đạt 565.200 người.

§  GDP (2013): Tốc độ tăng trưởng bình quân GDP của Tây Ninhhàngnămđạt8,2% (giá cố định 2010)

-    GDP bình quân đầu người (2013): Đạt 2.034 USD

§  Tỉnh Tây Ninh nằm trong vùng Đông Nam bộ và Vùng Kinhtếtrọngđiếmphía Nam; phía Tây và Bắc giáp Ỵương quốc Campuchia với đường biên giới dài 240 km có 2 cửa khẩu Quốc tế (Mộc Bài, Xa Mát), 4 cửa khẩu chính, 10 cửa khẩu phụ; Thành phố Tây Ninh cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 99 km; phía Đông giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước, phía Nam giáp Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An. Cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài cách Thành phố Hồ Chí Minh 70 km và thủ đô Phnôm Pênh - Campuchia 170 km. Tây Ninh có các trục giao thông quan trọng như đường Xuyên Á, Quốc lộ 22B... Các dự án giao thông quan trọng đi qua tỉnh sẽ khởi động trong tương lai như: đường cao tôc Thành phô Hô Chí Minh - Mộc Bài, đường Hồ Chí Minh, đường vành đai biên giới, đường sắt Thành phô Hô Chí Minh - Tây Ninh... Tây Ninh đang trở thành giao điểm của trục hành lang kinh tế quốc tế; kết nối vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với các nước ASEAN và trục hành lang kinh tế quốc gia kết nối Tây Nguyên với Tây Nam bộ... mở ra những triển vọng lớn, tác động mạnh mễ đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và khu vực.

§  Điều kiện tự nhiên:

-    Địa hình Tây Ninh tương đối bằng phang, địa chất công trình, tính CO' lý của đất tốt, khi xây dựng nền móng ít tốn kém, rất thuận lợi phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch và kết cấu hạ tầng.

-    Khí hậu Tây Ninh tương đối ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của bão lũ và những yếu tố bất lợi khác. Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là các loại cây công nghiệp, ăn quả, dược liệu và chăn nuôi gia súc, gia cầm trên quy mô lớn.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

§  Cơ cấu kinh tế (2013):

-    Nông lâm - Thủy sản: 32,3%

-    Công nghiệp - Xây dựng: 31,5%

-    Dịch vụ: 36,2%

§  Cơ cấu lao động:

-    Nông lâm - Thủy sản: 37,76%

-    Công nghiệp - Xây dựng: 27,23%

-    Dịch vụ: 35,1%

§  Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật: 53% (2013)

§  Hộ nghèo:

-    Tổng số hộ nghèo toàn tỉnh (2013): 4.749/11.606 nhân khấu (tỷ lệ 1,67%);

-    Phân bố khắp 08 huyện và thành phố, trong đó huyện có tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao là: Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành và Trảng Bàng.

§  Người khuyết tật: Tổng số 18.548 người, tỷ lệ 1.6 %, phân bố toàn tỉnh.

§  Nạn nhân chất độc da cam/dioxin: Tổng số 9.064 người, tỷ lệ 0.98 %, phân bố toàn tỉnh.

§  Người nhiễm HIV/AIDS: (số lượng, tỷ lệ, phân bố): Tính đến ngày 31/8/2014 toàn tỉnh phát hiện HIV: 3.577 người, AIDS: 2.518 người

-    Tỷ lệ: HIV: 0,32 %, AIDS: 0,23 %

-    Phân bố: Khắp 08 huyện và 01 thành phố.

§  Cơ sở hạ tầng, giáo dục: (số lượng trường học, số lượng/tỷ lệ trường đạt chuẩn)\

-    số lượng: Toàn tỉnh có 527 trường học, chia ra 124 trường mầm non (119 trường công lập, 05 trường tư thục), 264 trường Tiểu học, 107 trường Trung học cơ sở, 32 trường Trung học phổ thông (31 trường công lập, 01 trường tư thục)

-    Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia: Tính đến tháng 8/2014 là 105/527 trường, trong đó có 19/124 trường mầm non, 51/264 trường Tiểu học (trong đó có 01 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2), 29/107 trường Trung học cơ sở và 6/32 trường Trung học phổ thông.

§  Chất lượng giáo dục: tỷ lệ mù chữ; tỷ lệ bỏ học cấp 1, 2; tỷ lệ giáo viên/học sinh; bằng cấp; tỷ lệ giáo viên cần được đào tạo.

-    Tỷ lệ mù chữ; Trong 03 năm 2010-2013 và 6 tháng đầu năm 2014, toàn tỉnh đã huy động ra lớp và dạy hoàn thành xóa mù chữ, sau xóa mù chữ cho 578 người. Ước thực hiện đến năm 2015, cả giai đoạn sẽ hoàn thành xóa mù chữ, sau xóa mù chữ cho 778 người, nâng tỷ lệ người biết chữ độ tuổi 15-60 từ 94,3% năm 2010 lên 97% năm 2015. Riêng độ tuổi 15-35, tỷ lệ biết chữ năm 2010 là 98,6 %, hiện nay là 99,7%.

-    Tỷ lệ học sinh bỏ học:

-    Tiểu học: 0,08% so vói cùng kỳ năm học trước tăng 0,01%

-    Trung học cơ sở: 0,66%, so với cùng kỳ giảm 0;11%

-    Trung học phổ thông: 2,37%, so với cùng kỳ tăng 0,14%

-    Chất lượng đội ngũ giáo viên:

o   Mầm non: 1341, trong đó: Đạt chuẩn 1341, tỉ lệ 100% (trên chuẩn 63,76%)

o   Tiểu học: 5019, trong đó: Đạt chuẩn: 99,92% (trên chuẩn 85,52%),

o   Chưa đạt chuẩn 0,078%

o   Trung học cơ sở: 3495, trọng đó: Đạt chuẩn 99,97% (trên chuẩn 74,31%), Chưa đạt chuẩn 0,023%

o   Trung học phổ thông: 1449, trong đó: Đạt chuẩn 99,93% (trên chuẩn 8,76%)

o   Trung tâm giáo dục thường xuyên: 112, trong đó: Đạt chuẩn 100% (trênchuẩn 01 0,069%)          

o   Trường Kinh tế - Kỹ thuật: 57, trong đó: Đạt chuẩn 100% (trên chuẩn 22,81%)

o   Trường Cao đẳng Sư phạm: 109, trong đó: Đạt chuẩn 100% (trên chuẩn 45,87%)

§  Cơ sở hạ tầng y tế: số lượng bệnh viện, trạm y tế, tỷ lệ bệnh viện, tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn.

-    Số lượng bệnh viện: 04 bệnh viện tuyến tỉnh và 02 bệnh viện tư nhân.

-    Trạm Y tế: 09 trạm y tế (08 huyện và 01 thành phố)

-    Tỷ lệ bệnh viện (đạt chuẩn): 100%

-    Tỷ lệ trạm y tế (đạt chuẩn): 95%

§  Chất lượng y tế: tỷ lệ bác sỹ/bệnh nhân, trình độ chuyên môn đội ngũ y tế, tỷ lệ y, bác sỹ cần đào tạo.

-    Tỷ lệ bác sỹ - dược sỹ/vạn dân: 6.88 (2014)

-    Trình độ chuyên môn đội ngũ y tế:

-    Tổng số bác sỹ: 633,'Công lập: 472 (2014)

-    Tổng số dược sỹ: 130, Công lập: 65 (2014)

§  Vệ sinh dịch tễ:

-    Tỷ lệ tiêp cận nước sạch:

o   Dân số ở nông thôn: 95%;

o   Trường học ở nông thôn 100%;

o   Trạm y tế ở nông thôn 100%.

-    Tỷ lệ nhà vệ sinh đạt chuẩn.

o   Dân số ở nông thôn 75%;

o   Trường học ở nông thôn 100%;

o   Trạm y tế ở nông thôn 100%.

§  Thiên tai: Trong 05 năm (2009 - 2013) ước giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh Tây Ninh là 188.217 triệu đồng, cụ thể:

-    Năm 2009: 101.259 triệu đồng;

-    Năm 2010: 7.891 triệu đồng;

-    Năm 2011: 29.577 triệu đồng;

-    Năm 2012: 17.281 triệu đồng;

-    Năm 2013: 32.209 triệu đồng.

 

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TR PHI CHÍNH PHỦ NƯÓC NGOÀI:

 

2011

2012

2013

Sô lượng tô chức:

09

13

15

Sô lượng dựán/khoản viện trợ phi dự án:

-   05 Dự án

-   04 Phi dự án

-   05 Dự án

-   08 Phi dự án

-   06 Dự án

-   09 Phi dự án

Giá trị cam kết/giải ngân (triệu USD):

Giá trị cam kêt: 15.074.475.896 VNĐ Giá trị giải ngân: 8.758.775.000VNĐ

Giá trị giải ngân: 9.294250.000 VNĐ

Giá trị giải ngân: 1.045/401.000 VNĐ


 

IV. Danh mục các dự án ưu tiên vận động trong thời gian tới:

STT

Tên dư án *

Địa điểm dự án (huyện)

Ngân sách cần thiết

Ngân sách kêu goi tài trợ

Năm/thời gian mong muốn thực hiên

1.

Hô trợ các dự án giảm nghèo

HuyệnChâu

Thành

 

 

Thời gian tới

2.

Dự án phát triển nông thôn mới (xây dựng trường học, đê bao,đường cứu hộ)

HuyệnBến Cầu

 

 

Thời gian tới

3.

Hô trợ trang thiết bị y tế

Huyện Tân Châu

 

 

Thời gian tới

4.

Xây dụng và nhân rộng các mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng

HuyệnDươngMinh

Châu

 

 

Thời gian tới

5.

Xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo trợ trẻ em

Huyện

DươngMinh

Châu

 

 

Thời gian tới

6.

Xây dựng mới phòng dạy tiếng Anh và tin học trường tiểu học cấp huyện.

Huyện

DươngMinh

Châu

 

 

Thời gian tới

7.

Nâng cao khả năng sử dụng máy vi tính và truy cập internet cộng đồng.

Sở Thông tin Truyền thông

100.000.000

VNĐ

100.000.000

VNĐ

Thời gian tới

8.

Đào tạo công nghệ thông tin cho địa phương

 

150.000.000

VNĐ

150.000.000

VNĐ

Thời gian tới

9.

Xây dựng chương trình cảnh báo thiên tai có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu tỉnh Tây Ninh

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

 

1.000.000.000

VNĐ

Thời gian tới

10.

Xây dựng hệ thống cấp nước, xử lý nước thải.

Ban Quản lý Khu Kinh tê tỉnh

 

 

Thời gian tới

11.

Xây dựng đường giao thông đô thị

 

 

 

Thời gian tới

12

Nâng cao năng lực, chủ động hoạt động của Đội Thanh niên, tình nguyện viên Chử Thập đỏ ứng phó thảm hoa.

Hội Chữ Thập đỏ

70.000

USD

70.000 USD

2015-2017

13.

Tài trợ tư vấn, tổ chức sự kiện, kêu gọi đóng góp quỹ nhân đạo và phát triển bền vững.

Hội Chữ Thập đỏ

85.000

USD

85.000 USD

2015-2017

14.

Phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ tối thiểu cần thiết chohoạt động nhân đao

Hội Chữ Thập đỏ

98.000

USD

98.000 USD

2015-2016

15.

Bảo trợ và trợ giúp thường xuyên người già neo đơn, trẻ em mồ côi, cơ nhỡ

Hội Chữ Thập đỏ

95.000

USD

95.000 USD

2015-2017

 

 


Số lượt xem bài viết: 4310, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top