Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
37. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Đồng Nai

TỈNH/THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

       I.            THÔNG TIN CHUNG:

§  Tỉnh Đồng Nai thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; tiếp giáp với các vùng sau: phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh, phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước, phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

§  Đồng Nai có tổng diện tích là 5.907 km2 (chiếm 1,78% diện tích cả nước), dân số 2,73 triệu người (chiếm 3% dân số cả nước) và 11 đon vị hành chính cấp xã, trong đó thành phố Biên Hòa là trung tâm hành chính của tỉnh.

§  Tỉnh Đồng Nai nằm trong tốp dẫn đầu về phát triển kinh tế của Việt Nam. Giai đoạn 2006-2012, giá trị GDP bình quân tăng 13% 01 năm, đến năm 2012 GDP bình quân đầu người 1.977 USD.

§  Điều kiện tự nhiên: tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam; nhìn" chung đất của Đồng Nai đều có địa hình tương đối bằng phang, đất phong phú và phì nhiêu: đất đỏ bazan, đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá phiến sét. Tình hình sử dụng đất của tỉnh những năm qua có biến động ít nhiều, nhưng đến nay, Đồng Nai vẫn là tỉnh có quy mô đất nông nghiệp lớn nhất Đông Nam Bộ. Đồng Nai nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với khí hậu ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, đất đai màu mỡ (phần lớn là đất đỏ Bazan), có hai mùa tương phản nhau (mùa khô và mùa mưa). Nhiệt độ cao quanh năm là điều kiện thích hợp cho phát triển cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là các cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TÉ - XÃ HỘI:

§  Cơ cấu kinh tế: mặc dù tình hình chung còn nhiều khó khăn, song với sự tập trung chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh và sự nỗ lực cua các cơ quan, doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh nên tình hình kinh tê - xã hội trên địa bàn tỉnh vẫn tiếp tục phát triển ổn định. Ước thực hiện tổng sản phẩm trên địa bàn - GRDP (giá 1994) 6 tháng đầu năm 2014 là 24.075 tỷ đồng, đạt 42,1% kế hoạch, tăng 10,8% so với cùng kỳ (GRDP tính theo giá 2010 là 52.440 tỷ đồng, đạt 44,3% kế hoạch, tăng 10,5% so với cùng kỳ). Trong đó khu vực công nghiệp - xây dựng là 15.386 tỷ đồng, đạt 41% so kế hoạch, tăng 11% so cùng kỳ; khu vực dịch vụ là 7.367 tỷ đồng, đạt 48% kế hoạch, tăng 11,6% so cùng kỳ; khu vực nông, lâm, thủy sản là 1.322 tỷ đồng, đạt 30,3% kế hoạch, tăng 3,3% so cùng kỳ.

§  Cơ cấu dân cư: Tỉnh đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu, mục tiêu về DS- KHHGĐ được Trung ương giao hàng năm, nhận thức của nhân dân có chuyến biến tích cực, quy mô gia đình có 1 hoặc 2 con được chấp nhận ngày càng rộng rãi; sự gia tăng quy mô dân số được khống chế và vượt chỉ tiêu chiến lược Dân số giai đoạn 2001-2010 đề ra;

-    Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,34% năm 2003 xuống còn 1,19% năm 2012.

-    Tỷ suất sinh thô từ 17,80%o năm 2003 giảm còn 15,83%0 năm 2012.

-    Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên năm 2003 là 11,0%, năm 2012 giảm còn 7,00% (bình quân mỗi năm giảm 0,44%),

-    Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai hàng năm đạt khoảng 79,61%, trong đó sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 71,22%.

-    Tỷ lệ giới tính khi sinh giảm dần khoảng cách chênh lệch, năm cao nhất 2007 là 119 bé trai/100 bé gái, năm 2012 giảm là 107 bé trai/100 bé gái. Dân cư được phân bố tương đối hợp lý giữa các khu vực, vùng địa lý, góp phần phát huy thế mạnh của từng vùng trong tỉnh. Chất lượng về dân số ngày càng được nâng lên.

§  Cơ cấu lao động: Ước thực hiện 6 tháng đầu năm 2014 giải quyết việc làm cho 45.987 lao động, đạt 51% so kế hoạch, bằng §9% so cùng kỳ; trong đó: thông qua các chương trình phát triển kinh tế - xã hội giải quyết việc làm cho 43.709 lao động, cho vay vốn giải quyết việc làm cho 2.278 lao động.

§  Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật: Dự kiến 6 tháng đào tạo nghề và dạy nghề cho 30.379 người, đạt 48,3% kế hoạch, bằng 94,5% so cùng kỳ; có 28.450 người tốt nghiệp, đạt 46,6% kế hoạch, bằng 97,2% so với cùng kỳ.

§  Hộ nghèo: Công tác giảm nghèo trong 6 tháng đầu năm: cho vay 5.118 hộ, bằng 128% kế hoạch năm, tăng 76% so cùng kỳ với số tiền là 87,7 tỷ đồng, bằng 146% kế hoạch năm, tăng 34% 'SO cùng kỳ.

§  Người khuyết tật: Đồng Nai có khoảng 154.000 người khuyết tật, chiếmtỷ lệ 5,6% dân số. Trong đó có 4.746 người khuyết tật đặc biệt nặng, chiếm tỷ lệ 0,93% dân sô, còn lại là người khuyêt tật nhẹ. Người khuyêt tật là nam giới chiếm 55%, nữ giới chiếm 45%. Toàn tỉnh có 710.000 hô dân, trong đó có 31.515 hộ có người khuyết tật. Người khuyết tật từ sơ sinh đến dưới 16 tuổi chiếm 10%, từ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi chiếm 65%, trên 60 tuổi chiếm 25%. Trong đó, tỷ lệ các dạng tật như sau: tật vận động chiếm 51,8%; tật nghe, nói chiếm 19,5%; tật thần kinh, tâm thần chiếm 24,65%; tật trí tuệ chiếm 16%; tật nhìn chiếm 10% và các tật khác chiếm 6,8%.

§  Nạn nhân chất độc da cam/dioxin: Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng III chiến thuật của Mỹ ngụy trước đây. Trong chiến tranh, gần 10 triệu lít hóa chất diệt cỏ, trong đó có trên 50% chất độc da cam/dioxin đã đựơc quân đội Mỹ phun rải trên 56% diện tích đất rừng, đất nông nghiệp... đã làm cho trên 13.000 người bị nhiễm, trong đó 8.000 người là nạn nhân, hơn 3.000 trẻ em bị dị dạng,dị tật do chất độc hóa học của Mỹ gây ra, hàng trăm người đã chết, hàng ngàn người đang bị mắc bệnh ung thư và các bệnh nan y khác.

§  Người nhiễm HIV/AIDS (số liệu đến tháng 5/2014): số người nhiễm H3V mới trong 6 tháng là 111 người, số bệnh nhân chuyến sang AIDS là 24 ca, tử vong 02 ca.

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục: Tiếp tục triển khai kế hoạch xây dựng trường họcđạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011-2015, số lượng trường học đạt chuẩn quốc gia đến tháng 5/2014 như sau: mầm non có 51/220 trường công lập (so với cùng kỳ tăng 07 trường), đạt 23,2%; tiểu học có 75/303 trường công lập (so với cùng kỳ tăng 16 trường), đạt 24,8%; Trung học cơ sở có 5.0/170 trường công lập (so với cùng kỳ tăng 11 trường), đạt 29,4%; Trung học phổ thông có 13/44 trường công lập, đạt 29,6%.       ,

§  Chất lượng giáo dục: Tổ chức kiểm tra kết quả công tác chống mù chữ và phổ cập giáo dục năm 2013 với kết quả như sau: Có 54% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Có 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về chống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học; trong đó, có 153/171 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục tiếu học đúng độ tuổi mức 1 và 13/171 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia phố cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức 2 (tăng 04 xã, phường, thị trấn so với năm 2012); 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia phố cập giáo dục trung học cơ sở. Hiện nay, số người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 đạt tỷ lệ 99,8% (tăng 0,04 so với năm 2012); số người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên đạt tỷ lệ 99,3% (tăng 0,2% so với năm 2012).

§  Cơ sở hạ tầng y tế: Tiếp tục tăng cường thu hút, tiếp nhận bác sĩ về công tác trong tỉnh, chú trọng bố trí bác sỹ về tuyến y tế xã, phường. Tổng số giường bệnh đã triển khai theo kế hoạch gồm 6.907 giường bệnh nội trú (y tế công lập 6.350 giường bệnh; y tế ngoài công lập 557 giường bệnh).

§  Chất lượng y tế: Tăng cường thực hiện các biện pháp phòng chống dịch tay chân miệng, tiêu chảy cấp, sốt -xuất huyết, sốt rét, cúm A và các bệnh dịch khác trong giai đoạn chuyến mùa. Nhìn chung trong 6 tháng đầu năm kiếm soát, phát hiện sớm các trường hợp nhiễm virus H7N9, virus corona (Mers-corona) xâm nhập.

-    Thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia:

o   Phòng chống lao: Các hoạt động phòng chống lao tiếp tục được triển khai và duy trì tốt. Trong 6 tháng, bệnh nhân lao mới phát hiện và điều trị 1.264 người, đạt 32,2% kế hoạch; tỷ lệ điều trị khỏi bệnh đạt trên 85%.

o   Phòng chống sốt rét: duy trì tốt công tác phòng chống sốt rét; số bệnh nhân sốt rét giảm 31,3% so với cùng kỳ, không có tử vong do sốt rét.

o   Phòng chống phong: số bệnh nhân phong được phát hiện 2 người, giảm 40% so với cùng kỳ; tỷ lệ điều trị khỏi bệnh 100%.

o   Phòng chống ung thư: duy trì thực hiện tuyên truyền phòng chống ung thư trong cộng đồng. Tiếp tục đào tạo tập huấn chuyên môn quản lý chương trình cho tuyến huyện, mở rộng địa bàn các xã thực hiện chương trình phòng chống ung thư.

o   Chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng: tổng số xã, phường thực hiện chương trình chăm sóc sức khỏe tâm thân là 171; quản lý chăm sóc và câp thuôc cho 5.480 bệnh nhân tâm thần tại cộng đồng, góp phần giảm đáng kê các hành vi gây rối do người bệnh tâm thần gây ra.

o   Tiêm chủng mở rộng: số trẻ em trong diện tiêm chủng được tiêm chủng là 26.845 trẻ em, đạt 52% kế hoạch.

o   Phòng chống HIV/AIDS (số liệu đến tháng 5/2014): số người nhiễm HIV mới trong 6 tháng là 111 người, số bệnh nhân chuyển sang AIDS là 24 ca, tử vong 02 ca.

o   Dân số - kế hoạch hóa gia đình: thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Duy trì và thực hiện tốt các hoạt động nhằm giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính và thực hiện sàng lọc trước sinh nhằm tăng chất lượng dân số.

o   Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm: tình hình an toàn vệ sinh thực phấm có cải thiện rõ rệt, ý thức tuân thủ pháp luật và trách nhiệm của người sản xuât, kinh doanh thực phẩm và kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của cộng đồng được nâng lên. Trong 06 tháng đầu năm 2014 đã kiểm tra được 12.860 lượt cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, tổ chức tốt các hoạt động nhân tháng hành động về vệ sinh an toàn thực phẩm; xảy ra 01 vụ ngộ độc thực phẩm và không có trường hợp tử vong do ngộ độc.

o   Công tác khám chữa bệnh: Tăng cường công tác bảo đảm thường trực cấp cứu và thực hiện tốt quy chế chuyên môn, y đức trong các cơ sở khám chữa bệnh. Tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh cho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuối, bảo hiểm y tế bắt buộc và tự nguyện.

§  Thiên tai: tháng 02/2014 đã xuất hiện của cơn bão Kajiki trên biển Đông, tuy không ảnh hưởng đến địa bàn tỉnh Đồng Nai, nhưng đó là dấu hiệu bất thường của thời tiết, các ngành-, các cấp và người dân trong tỉnh cần phải quan tâm theo dõi những biến động của thời tiết, chủ động đề phòng thiệt hại có thế xảy ra. Để chủ động ứng phó với bão, lũ, lốc xoáy, hạn hán và các hiện tượng thiên tai khác gây ra trong năm 2014, ủy ban nhân dân tỉnh đã ra Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 31/3/2014 về công tác phòng chống lụt, bão, thiên tai, hạn hán và tìm kiếm cứu nạn năm 2014.

 

 

 III.            THÔNG TIN VÈ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI

           

 

2011

2012

2013

Số lượng tổ chức:

19

22

43

Số lượng dự án/ khoản viện trợ phi dự án:

31 chương trình/ dự án

25 chương trình/ dự án

13 khoản phi dự án

22 chương trình/ dự án

12 khoản phi dự án

Giá trị cam kết/ giải ngân (triệu USD):

800.000 USD 14.900 EURO

537.934 USD

1.253.017 USD 12.523 EURO

 


 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI:

 

STT

Tên dự án

Địa điểm thực hiện

Ngân sách cần thiết

Năm/thời gian mong muốn thực hiện

Ghi chú

 

1

Dự án xây dựng nhà ở xã hội,

nhà tình thương cho người nghèo

Huyện Tân Phú

 

900.000.000

 

2014-2015

Hội Chữ thập đỏ huyện đềxuất dự án (đã có dự án)

 

2

Hỗ trợ học bổng cho trẻ em khuyết tật

Huyện Tân Phú

 

200.000.000

 

2014-2016

Hội Chữ thập đỏ đề xuất dự án

 

3

Xây dựng 02 trường mầm non

Huyện Cẩm Mỹ

 

25.000.000.000

 

2014-2015

 

 

4

Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người khuyết tật

Huyện

Long

Thành

 

500.000.000

 

2014-2015

 

 

5

Hỗ trợ vốn sản xuất cho người khuyết tật

Huyện

Long

Thành

 

1.260.000.000

 

2014-2015

 

 

6

Xây dựng phòng học cho các trường mầm non: Long Thọ, Phú Đông, Hiệp Phước, Phú Thạnh

Huyện

Nhơn

Trạch

 

8.380.000.000

 

 

 

7

Hỗ trợ trang thiết bị y tế tại Trạm Y tế các xã và Trung tâm y tế huyện Nhơn Trạch

Huyện

Nhơn

Trạch

1.280.000.000

 

 

 

8

Xây dựng mô hình chuyển đổi cây trồng để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế và đời sống cho đồng bào dân tộc Chơ-ro, xã Xuân Phú

Huyện Xuân Lộc

 

930.000.000

 

2014

 

 

9

Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ núi Chứa Chan

Huyện Xuân Lộc

 

6.500.000.000

 

2014-2020

 

 

10

Xây dựng nhà tinh thương cho trẻ mồ côi thuộc Cơ sở Bảo trợ Cô nhi Xuân Tâm

Huyện Xuân Lộc

 

3.500.000.000

 

2014-2015

 

 

11

Xây dựng nhà tình thương và hỗ trợ vốn chăn nuôi cho hộ nghèo và nạn nhân chất độc da cam

Huyện Xuân Lộc

 

500.000.000

 

2014-2015

 

 

12

Hỗ trợ người nhiễm chất độc hóa học dioxin

Huyện Xuân Lộc

 

10.000.000.000

 

2014

 

 

13

Xây dựng bổ sung hội trường cho Cô nhi viện Hoa Mai

 

Huyện

Long

Thành

 


600.000.000

 

 

2014

 

 

14

Hỗ trợ 200 xe lăn, xe lắc cho nạn nhân chất độc da cam dioxin

 

Huyện

Long

Thành

 

 

 

2014 - 2015

 

 

15

Dự án “Diệt trừ, kiếm soát cây Mai Dương và cỏ trấp ở vùng đất ngập nước Ramsar Bàu sấu thuộc Vườn Quốc gia Cát tiên”

 

Huyện Tân Phú

 

 

43.294 USD

 

 

3 năm

 

 

16

Dự án “ Xây dựng mô hình thí điểm sản xuất nông nghiệp sạch Thanh Long ruột đỏ mang nhãn hiệu Khu Dự trữ sinh quyển Đồng Nai

 

Huyện Tân Phú

 

 

33.231 USD

 

 

3 năm

 

 

17

Dự án “ Cứu hộ các loài động vật hoang dã nguy cấp khu vực phía Nam tại Vườn Quốc gia Cát Tiên”

 

Huyện Tân Phú

 

 

253.156 USD

 

 

60 tháng

 

 

18

Xử lý nước sạch tại Làng Dân tộc Stieng, xã Xuân Hòa

 

Huyện Xuân Lộc

 

 

2.500.000.000

 

 

2014-2015

 

 

 

19

Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ núi Chứa Chan

 

Huyện Xuân Lộc

 

 

6.500.000.000

 

 

2014-2020

 

 

 

20

Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, quản lý, theo dõi diễn biến tài nguyên và phát triển vùng đệm

 

Khu Bảo tồn thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai, huyện Vĩnh Cửu

 

 

 

 

                                   

 


Số lượt xem bài viết: 3938, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top