Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
36. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Cà Mau

TỈNH/THÀNH PHỐ CÀ MAU

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN:

§  Cà Mau là tỉnh cực Nam của Việt Nam, nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 370 km, cách cần Thơ 180 km về phía Nam, có ba mặt tiếp giáp với biển: Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Bạc Liêu, phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông; phía Tây và Tây Nam giáp Vịnh Thái Lan. Tổng chiều dài đường biển 254 km, chiếm 7,8% chiều dài bờ biển cả nước.

§  Diện tích: 5.331,64 km2.

§  Dân số: 1.219.128 người, trong đó dân số thành thị 263.124 người, chiếm 21,58%. Có khoảng 20 dân tộc sinh sông trên địa bàn tỉnh, trong đó: Kinh có 1.166.131 người; Khmer có 33.439 người; Hoa có 9.418 người, còn lại là các dân tộc khác.

§  Đơn vị hành chính: Có 08 huyện, 01 thành phố; trong đó có 22 xã ven biển nằm trên địa bàn 06 huyện.

§  Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 2013 đạt 34.595 tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2012.

§  Thu nhập bình quân đầu người: 28 triệu VNĐ (1.340 USD)/người/năm.

§  Điều kiện tự nhiên:

-    Đặc điểm địa hình:

o   Cà Mau là vùng đất thấp, có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và có nhiêu cửa sông thông ra biên. Cà Mau có 05 nhóm đât chính gôm: Đât mặn, đât phèn, đất phèn nhiễm mặn, đất than bùn, đất bãi bồi. Nhóm đất măn có diện tích 150.278 ha, phân bố chủ yếu ở các huyện Đầm Dơi, Cái Nước, Ngọc Hiển, Năm Căn, Trân Văn Thời, Ư Minh, -Thới Bình. Nhóm đât phèn^ có diện tích rât lớn, khoảng 334.925 ha, chiếm 64,27% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các huyện Thới Bình, u Minh và Trần Văn Thời.

-    Khí hậu:

o   Khí hậu Cà Mau ôn hòa thuộc vùng cận xích đạo, nhiệt đới gió mùa, có hai mùa mưa nắng rõ rệt. Nhiệt độ trung bình cả năm dao độngtừ 26,6°c đến 27,7°C; Nhiệt độ trung bình cao nhât trong năm là vào tháng 4 và tháng 5, khoảng 28,6°C; nhiệt độ trung bình thấp nhât vào tháng 01, khoảng 25,6°c. Biên nhiệt độ trung bình trong một năm là 3oc.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

§  Cơ cấu kinh tế:

-    Nông nghiệp: 37,3%;

-    Công nghiệp: 35,5%;

-    Dịch vụ: 27,2%.

§  Cơ cấu dân cư:

-    Nông thôn: 78,42%;

-    Thành thị: 21,58%.

§  Cơ cấu lao động:

-    Ngư - nông - lâm nghiệp: 69%;

-    Công nghiệp, xây dựng: 15%;

-    Dịch vụ: 16%.

§  Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật: 35%.

§  Hô nghèo: 17.197 hộ, chiếm tỷ lệ 6,49%; tỷ lệ hộ cận nghèo 4,14%. Phân bố chủ yếu: Nông thôn, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiếu số.

§  Người khuyết tật: số lượng 18.423 người, chiếm 1,5% dân số. Người bị từ 02 đến 03 dị tật khác nhau là 3.500 người, chiếm 18,99% tổng số người khuyết tật và chiếm 0,284% tổng dân số. Phân bo chủ yếu: Nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

§  Nạn nhân chất độc da cam/dioxin: số lượng: Trên 17.000 người (trong đó có 3.500 người hưởng trợ cấp từ Chính phủ); tỷ lệ khoảng 1,4%. Phân bố chủ yếu: Nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

§  Người nhiễm HIV/AIDS: 3.400 người, chiếm tỷ lệ 0,3%. Phân bố: Trên 57,4% ở thành phố Cà Mau, còn lại là ở các khu vực xã, thị trấn của các huyện trong tỉnh.

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục: số lượng trường học: 562 trường; số lượng trường đạt chuẩn quốc gia: 179 trương, chiếm 31,8%.

§  Chất lượng giáo dục:

-    Tỷ lệ mù chữ: Từ 15 - 35 tuổi: 0,77%; từ 36 - 60 tuổi: 3,57%.

-    Tỷ lệ bỏ học các cấp: Tiểu học: 0,38%; THCS: 1,79%; THPT: 6,28%.

-    Số lượng giáo viên: 13.917 giáo viên.

-    Số lượng học sinh: 251.598 học sinh.

-    Tỷ lệ giáo viên/học sinh: 01 giáo viên/18 học sinh (Mầm non: 1,24 giáo viên/lớp; Tiểu học: 1,41 giáo viên/lớp; THCS: 2,17 giáo viên/lớp; THPT: 2,61 giáo viên/lớp).

-    Số lượng giáo viên dưới chuẩn, cần được đào tạo: 71 giáo viên, chiếm 0,51%.

§  Cơ sở hạ tầng y tế:

-    Số lượng bệnh viện:

o   Cấp tỉnh:

                                              ·          01 Bệnh viện đa khoa.

                                              ·          04 Bệnh viện đa khoa khu vực.

                                              ·          02 Bệnh viện chuyên khoa.

                                              ·          08 Trung tâm y tế.

                                              ·          01 Cơ quan chuyên trách về dân số và kế hoạch hóa gia đình.

                                              ·          01 Cơ quan chuyên trách về an toàn vệ sinh thực phẩm.

o   Cấp huyện:

                                              ·          05 Bệnh viện đa khoa.

                                              ·          09 Phòng y tế.

                                              ·          09 Trung tâm dân số kế hoạch hóa gia đình.

o   Cấp xã:

                                              ·          94 Trạm y tế.

                                              ·          07 Phòng khám đa khoa khu vực.

-    Tỷ lệ bệnh viện, trạm y tế đạt chuẩn: 100%.

-    Số bác sĩ/vạn dân: 7,2.

§  Tác động của biến đổi khí hậu và thiên tai:

-    Bão Linda 1997 đã gây thiệt hai to lớn cho người và tài sản trên địa bàn tỉnh; đồng thời, giai đoạn từ năm 2001 đến 2013, thiên tai đã làm sập và tốc mái khoảng 6.890 căn nhà, gây ra khoảng 183 vụ lở đất.

-    Thời gian qua, tình trạng sạt lở hệ thống bờ biển, bờ sông trên địa bàn tỉnh Cà Mau liên tục xảy ra, nhiêu công trình dân sinh, kinh tê bị thiệt hại nặng nê, gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xùất và đời sống của nhân dân, phải tốn kém nhiều kinh phí để xử lỷ, khắc phục. Hiện nay, tình trạng sạt lở bờ biển, bờ sông vẫn tiếp tục xảy ra với mức độ ngày càng nghiêm trọng, nhất là trong điều kiện ảnh hưởng rõ nét của biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên địa bàn tỉnh.

-    Qua khảo sát, hiện toàn tỉnh có khoảng 80% chiều dài bờ biển Đông và biển Tây bị sạt lở. Đặc biệt có 41 km sạt lở ở mức nghiêm trọng, trong đó có 4 đoạn sạt lở đặc biệt nghiêm trọng, với tổng chiều dài 17 km. Đối với khu vực nội đồng, hầu hết các tuyến sông, kênh, rạch đều bị sạt lở, trong đó có khoảng 25 km sạt lở nghiêm trọng, đặc biệt ở khu dân cư thị trấn Năm Căn, tình ừạng sạt lở xảy ra rất nghiêm trọng, với chiều dài 1,3 km.

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI

§  Giá tri viên trơ từ năm 2011 - 2013

           

 

2011

2012

2013

Số lượng tổ chức

20

16

17

Số lượng dự án/khoản viện trợ phi dự án

29

21

28

Giá trị cam kết (triệu USD)

7,385,714

875,921

1,627,904

Giá trị giải ngân (triệu USD)

2,258,364

1,893,374

2,697,528

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Giáo dục, y tế, giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường...

Giáo dục, y tế, phát triển kinh tế - xã hội, môi trường...

Y tế, giáo dục, giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường...

 


 

 IV.            Danh mục các dự án ưu tiên vận động trong thòi gian tới

 

 

Tên dự án

Địa điểm dự án

Ngân sách yêu cầu

Ngân sách kêu gọi tài trợ

Giai đoạn mong muốn thực hiện dự án

01

Trường Mu giáo thị trấn Cái Đôi Vàm

Khóm 6, thị trấn Cái Đôi Vàm

2,835,423,000

1,984,796,100

2015-2016

02

Trường Mầm non Lợi An, huyện Trần Văn Thời

Xã Lợi An, huyên Trần Văn Thời

2,466,945,000

1,726,861,500

2015

03

Trường Mầm non xã Tân Hưng Đông

Ấp Đông Hưng, xã Tân Hưng Đông, huyện Cái Nước

2,530,200,000

1,771,140,000

2015-2016

04

Xây dựng mới: 05 phòng học trường Mau giáo xã Viên An Đông

xã Viên An Đông, huyện Ngọc Hiển

3,300,000,000

2,310,000,000

2015-2017

05

Sửa chữa, nâng cấp: trường Tiểu học 4 xã Viên An, trường Tiểu học 2 xã Viên An Đông, trường Tiểu học 3 xã Tam Giang Tây

Xã Viên An, xã Viên An Đông, xã Tam Giang Tây, huyện Ngọc Hiển

4,500,000,000

3,150,000,000

2015-2017

06

Hỗ trợ các chương trình học bổng, dụng cụ học tập, xe đạp, chi phí đi học bằng phương tiện đò cho học sinh nghèo, cận nghèo và hộ có hoàn cảnh khó khăn

Các huyện ven biển trong tỉnh

6,000,000,000

6,000,000,000

2015-2018

07

Xây dựng bờ kè chống sạt lở

Các xã: Tân Ân Tây, Tam Giang Tây, Viên An, Viên An Đông và Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển

15,000,000,000

15,000,000,000

2015-2016

08

Dự án xây dựng dân cư xen ghép xã

Tân Thuân

Xã Tân Thuận, huyện Đầm Dơi

13,157,000,000

13,157,000,000

2015-2020

09

Dự án tái định cư dân cư rừng phòng hộ biển Tây

Huyện u Minh

17,413,000,000

17,413,000,000

2015-2020

10

Xây dựng Khu tái định cư để bố trí, di dời các hộ dân sinh sống ven biển, trong rừng phòng hộ xung yếu

Xã Nguyễn Việt Khái, huyện Phú Tân

25,000,000,000

25,000,000,000

2015-2016

11

Khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống đan đát, tăng thu nhập cho phụ nữ

Các xã: Tân Bằng, Biển Bạch, huyện Thói Bình

2,354,016,445

2,354,016,445

2015

12

Hỗ trợ người dân nhận khoán đất rừng chuyển đổi loài cây trồng rừng có năng suất và giá trị kinh tế cao tại khu vực u Minh Hạ

Các xã có rừng thuộc huyện u Minh và huyện Trần Văn Thời

1,344,948,895

1,344,948,895

2015-2016

13

Hỗ trợ nông dân nghèo phát triển nông nghiệp và thủy sản

Xã Nguyễn Phích, huyện u Minh

2,047,100,479

2,047,100,479

2015

14

Xây dựng Ngôi nhà chung

Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh

2,361,520,000

2,361,520,000

2015-2016

15

Hô trợ xây dựng nhà ở cho 2000 hộ nghèo, cận nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số

Các địa phương trong tỉnh

100,000,000,000

70,000,000,000

2015-2018

16

Hô trợ vôn sản xuất cho nạn nhân chất độc da cam/dioxin (100 hộ X 20 triệu/hộ)

Tỉnh Cà Mau

2,000,000,000

2,000,000,000

2015-2016

17

Nhà ở cho nạn nhân chất độc da cam/dioxin (50 căn X 50 triệu/căn)

Tỉnh Cà Mau

2,500,000,000

2,500,000,000

2015-2018

18

H trợ xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt cho cụm dân cư nông thôn

Ấp Cái Su, xã Hòa Tân, thành phố Cà Mau

2,205,515,789

2,205,515,789

2015

19

trợ xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt cho cụm dân cư nông thôn

Ấp 7B(M2), xã Hiệp Tùng, huyện Năm Căn

1,720,000,000

1,720,000,000

2015

20

Xây dựng 13 cầu giao thông nông thôn

Huyện Cái Nước

2,520,294,736

2,520,294,736

2015-2017

 

 


Số lượt xem bài viết: 3988, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top