Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
35. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Kiên Giang

TỈNH/THÀNH PHỐ KIÊN GIANG

        I.            THÔNG TIN CƠ BẢN:

§  Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Kiên Giang là 6.269 km2, trong đó đất liền là 5.638 km2 và hải đảo 631 km2. Dân số tỉnh Kiên Giang là 1.707.050 người, mật độ 269 người/km², khu vực nông thôn 72,9%, thành thị 27,1%; có 03 dân tộc là người: Kinh, Khmer, Hoa. Đơn vị hành chính của tỉnh gồm: 01 thành phố, 01 thị xã Hà Tiên và 13 huyện (trong đó có 02 huyện đảo là Phú Quốc và Kiên Hải), thành phố Rạch Giá là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh.

§  Kiên Giang là tỉnh cuối cùng phía Tây Nam – Việt Nam, có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên đa dạng, phong phú thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp, là cửa ngõ hướng ra biển Tây của tỉnh cũng như của vùng đồng bằng sông Cửu Long, có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển, đảo và giao lưu với các nước trong khu vực và quốc tế với các ngành mũi nhọn như: Nông nghiệp, du lịch, thương mại, dịch vụ công nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản… Kiên Giang là một trong 4 tỉnh vùng kinh tế trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long, có điều kiện tiềm năng lợi thế để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả vùng. Liên tiếp 2 năm (2012, 2013), Kiên Giang dẫn đầu cả nước về sản lượng lúa (năm 2013 đạt 4,49 triệu tấn).

§  Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) đạt 59.788 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người (GDP bình quân đầu người) là 44,79 triệu đồng. Kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, xây dựng nông thôn mới và giao thông nông thôn tiếp tục được quan tâm đầu tư; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chăm lo cho người nghèo, các đối tượng chính sách và những vùng khó khăn; đời sống vật chất, tinh thần khu vực nông thôn, vùng sâu, biên giới, hải đảo tiếp tục được nâng lên.

 

     II.            THÔNG TIN KINH TẾ - XÃ HỘI (SỐ LIỆU NĂM 2013):

§  Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp và thủy sản (khu vực 1) chiếm 38,8%; Công nghiệp và xây dựng (Khu vực 2) chiếm 24,05%; Dịch vụ (Khu vực 3) chiếm 37,15%.

§  Cơ cấu dân cư: Khu vực nông thôn 72,9%; thành thị 27,1%.

§  Cơ cấu lao động: Số người trong độ tuổi lao động chiếm tới 68,8% tổng dân số tỉnh Kiên Giang.

§  Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 43%, trong đó đào tạo nghề đạt 32%.

§  Hộ nghèo: Tổng số hộ nghèo là 19.472 hộ, chiếm tỷ lệ 4,73% trong tổng số hộ dân; phân bổ chủ yếu ở nông thôn, biên giới, hải đảo.

§  Người khuyết tật và nạn nhân chất độc da cam/dioxin: 22.000 người khuyết tật, trong đó có khoảng 30% nghi nhiễm chất độc da cam, đa số đối tượng này sống trong hộ gia đình nghèo đặc biệt khó khăn, thuộc vùng sâu căn cứ kháng chiến của tỉnh, số còn lại thuộc diện hộ cận nghèo.

§  Người nhiễm HIV/AIDS: 4.500 người, số người nhiễm tập trung nhiều ở Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương và Kiên Hải.

§  Về giáo dục:

-   Số lượng trường lớp, học sinh, giáo viên năm 2012 -2013

Cấp học

Trường

Lớp

Học sinh

Giáo viên

Nhà trẻ

3

84

1.491

107

Mẫu giáo + Mầm  non 

84

1.306

36.916

1.592

Tiểu học + Cấp 1-2

343

6.556

15.9981

8.499

THCS

124

2.648

89.493

5.423

THPT + Cấp 2-3

52

924

35.506

2.138

 

-   Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia: 132 trường; có 103/145 xã, phường có trường mầm non, đạt 71,03%; công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vẫn còn khó khăn, cơ sở vật chất trường lớp, đồ dùng dạy học vẫn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu, hiện còn thiếu 761 phòng học, 42 xã chưa có trường mầm non.

-   Năm học 2013-2014, toàn ngành giáo dục có 23.448 cán bộ, giáo viên, nhân viên gồm: mầm non 2.954; tiểu học 11.389; THCS 6.754; THPT 2.622; GDTX 280. Có 10.668 đảng viên, đạt tỷ lệ 43,73%. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo là 98%, so với quy mô phát triển về trường lớp thì ngành còn thiếu gần 1000 giáo viên và viên chức khác (trong đó mầm non 700 giáo viên, tiểu học 200, trung học cơ sở 100 giáo viên).

§  Về Y tế:

-   Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, các chương trình y tế quốc gia tiếp tục được quan tâm thực hiện, gắn với triển khai thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh, các bệnh truyền nhiễm giảm đáng kể so với cùng kỳ. Năm 2013: xảy ra 1.088 ca mắc bệnh tay -chân -miệng; 821 ca mắc sốt xuất huyết, không có ca tử vong. Mạng lưới y tế, đội ngũ y bác sĩ, nhất là tuyến cơ sở tiếp tục được tăng cường, đến nay có 61% trạm y tế xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia, tăng 10% so với năm 2012.

-   Toàn tỉnh hiện có 89 trạm y tế xã đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020. Về nhân lực toàn tỉnh có trên 7.000 cán bộ y tế, trong đó có 1.011 bác sỹ, đạt 5,77 bác sỹ/vạn dân. 100% trạm y tế xã phường/thị trấn có Nữ hộ sinh hoặc Y sĩ sản nhi.

§  Thông tin khác:

-   Kiên Giang là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn, dân số đông, có bờ biển dài 208 km nằm trên 7 huyện, thị, thành phố ven biển và 2 huyện đảo đã và đang bị tác động nặng nề của biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân. Theo dự báo Kiên Giang và các tỉnh ĐBSCL bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nặng nhất trong thời gian tới. Kiên Giang rất cần ưu tiên tài trợ các dự án thuộc các lĩnh vực ứng phó biến đổi khí hậu như: Trồng rừng phòng hộ ven biển; xây dựng và khôi phục đê biển nhất là những nơi bị sạt lở nặng; xây dựng các cống để ngăn mặn xâm nhập và nước biển dâng cao để bảo vệ sản xuất và đời sống nhân dân. Hỗ trợ cho hộ nghèo đang ở nhà cây lá tạm bợ có được nhà ở an toàn khi mưa bão, lốc xoáy.

-   Thời gian qua, tỉnh Kiên Giang luôn phát huy tối đa các nguồn lực hiện có của tỉnh, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ từ bên ngoài, trong đó có sự đóng góp tích cực của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các nhà tài trợ trong và ngoài nước để thực hiện tốt công tác an sinh xã hội; nâng cao thu nhập cho nhân dân, để từng bước giảm nghèo bền vững; quan tâm, chăm lo tới các đối tượng như: phụ nữ, trẻ em khuyết tật, đồng bào dân tộc, hộ nghèo, hộ cận nghèo... các chương trình, dự án được triển khai tại nhiều địa phương trong tỉnh, đặc biệt ở các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, các xã đặc biệt khó khăn, góp phần phát triển kinh tế-xã hội và cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân trong tỉnh.

-   Thông qua việc triển khai thực hiện các dự án, về trình độ, năng lực của một bộ phận cán bộ quản lý dự án của các sở, ngành và địa phương đư¬ợc nâng lên, đáp ứng yêu cầu công việc. Việc quản lý dự án đầu tư từ nguồn viện trợ đảm bảo đúng quy định, không có thất thoát, lãng phí và đề cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện đúng theo mục tiêu của các chương trình, dự án đề ra; đồng thời phối hợp tốt với sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai và thực hiện đúng các cam kết trong thỏa thuận dự án như: thủ tục phê duyệt, thủ tục đoàn vào, vốn đối ứng, minh bạch, công khai tài chính đã tạo được lòng tin đối với nhà tài trợ.

-   Các chương trình, dự án, phi dự án được thực hiện với sự tham gia tích cực từ phía chính quyền địa phương và người dân trong vùng dự án; đồng thời đảm bảo sự thống nhất, hài hòa giữa chính quyền địa phương, người hưởng lợi và đáp ứng các tiêu chí của nhà tài trợ. Quan hệ đối tác đã phát huy được thế mạnh của các bên trong quá trình triển khai, đặc biệt là sự kết hợp giữa những nguồn lực của các nhà tài trợ với những nguồn lực của điạ phương ngày càng hiệu quả; thu hút sự tham gia ngày càng rộng rãi của các đoàn thể quần chúng, của cộng đồng dân cư và các nhóm đối tượng hưởng lợi trong các bước như đánh giá nhu cầu, xây dựng dự án, cũng như quá trình triển khai, giám sát đánh giá dự án trên tinh thần hợp tác, bình đẳng, trách nhiệm và tôn trọng lẫn nhau.

-   Thực hiện Chương trình quốc gia xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2013-2017 của Thủ tướng Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang đã xây dựng và ban hành Chương trình xúc tiến vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2013-2017, bao gồm 9 lĩnh vực và định hướng kêu gọi tài trợ cho 02 địa bàn là khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực nông thôn.

 

   III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI:

 

2011

2012

2013

Số lượng tổ chức

22

21

18

Số lượng dự án/khoản viện trợ phi dự án

214

194

94

Giá trị cam kết/giải ngân (triệu USD)

Cam kết: 16.867

Giải ngân: 6.297

Cam kết: 12.026

Giải ngân: 7.035

Cam kết: 6.474

Giải ngân: 2.877

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Giao thông nông thôn; nhà cho hộ nghèo; phòng học, học bổng; thiết bị y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng; bảo tồn đa dạng sinh học, môi trường

Giao thông nông thôn; nhà cho hộ nghèo; phòng học, học bổng; thiết bị y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng; bảo tồn đa dạng sinh học, môi trường

Giao thông nông thôn; nhà cho hộ nghèo; phòng học, học bổng; thiết bị y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng; bảo tồn đa dạng sinh học, môi trường

 


 

  IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI:

 

STT

Tên dự án

Địa điểm dự án (huyện)

Ngân sách cần thiết

 (USD)

Ngân sách kêu gọi tài trợ (USD)

Năm/thời gian mong muốn thực hiện

 

01

Hỗ trợ xây dựng, nâng cấp đê biển và cống ngăn mặn”

04 huyện vùng ven biển: An Minh, An Biên, Hòn Đất, Kiên Lương.

 

 

2.500.000

 

 

2.500.000

 

 

2014-2017

 

02

Mô hình phục hồi rừng phòng hộ ven biển nhằm chống sạt lở, xâm nhập mặn và nước biển dâng

02 huyện vùng ven biển: Hòn Đất, Kiên Lương.

 

750.000

 

 

750.000

 

 

2014-2017

03

Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu

04 huyện vùng ven biển: An Minh, An Biên, Hòn Đất, Kiên Lương.

 

250.000

 

 

250.000

 

 

2014-2017

04

Hỗ trợ xây dựng mô hình sinh kế nâng cao thu nhập kết hợp bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển

04 huyện vùng ven biển: An Minh, An Biên, Hòn Đất, Kiên Lương.

 

 

300.000

 

 

 

300.000

 

 

 

2014-2017


05

Xây dựng đường giao thông nông thôn huyện Giang Thành

Đường HT4 , xã Vĩnh Điều, huyện Giang Thành

 

220.000

 

 

200.000

 

2014-2015

 

06

Xây dựng đường giao thông nông thôn xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương

Đường Lung Lớn, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương

 

150.000

 

 

150.000

 

 

2014-2015

 

07

Xây dựng đường giao thông nông thôn xã Định Hòa, huyện Gò Quao

Huyện Gò Quao

 

130.000

 

 

130.000

 

2014-2015

 

08

Xây dựng đường giao thông nông thôn xã Mong Thọ A, huyện Châu Thành

Đường kênh Chung Sư, xã Mong Thọ A, huyện Châu Thành.

 

210.000

 

 

190.000

 

2014-2015

 

9

Xây dựng 09 cầu nông thôn trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận

 

Huyện Vĩnh Thuận

 

180.000

 

 

 

160.000

 

 

 

2014-2015

 

10

Xây dựng 05 cầu nông thôn trên địa bàn huyện An Biên

Các xã trên địa bàn huyện An Biên

 

100.000

 

 

90.000

 

 

2014-2015

11

Hỗ trợ cung cấp trang thiết bị chuyên khoa cho trung tâm y tế  huyện Kiên Hải

Huyện Kiên Hải

 

 

300.000

 

300.000

 

2014-2015

12

Cung cấp trang thiết bị y tế cho các trạm y tế

Các trạm y tế huyện U Minh Thượng, huyện Giang thành.

 

500.000

 

 

500.000

 

 

2014-2015

13

Xây dựng 03 điểm trường mầm non huyện Giang Thành

Huyện Giang Thành

350.000

 

320.000

 

2014-2015

 

14

Xây dựng trường trung học phổ thông Vĩnh Thuận

Huyện Vĩnh Thuận

700.000

650.000

2014-2015

 

15

Xây dựng trường trung học cơ sở Hòa Điền

Huyện Kiên Lương

200.000

 

180.000

2014-2015

 

16

Hỗ trợ xe đạp cho học sinh vùng nông thôn

Các huyện trong tỉnh

50.000

 

50.000

 

2014-2015

 

17

Tài trợ học bổng cho học sinh nghèo

Các huyện trong tỉnh

50.000

 

50.000

 

2014-2015

 

18

Xây dựng nhà tình thương cho các hộ nghèo

 

Các huyện trong tỉnh

450.000 (300 căn, mỗi căn trị giá 1.750 USD)

450.000

2014-2015

 

19

Dạy nghề giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

Các huyện trong tỉnh

200.000

200.000

2014-2016

 

 

 

20

Tuyên truyền phòng ngừa và giảm thiểu tai nạn giao thông cho học sinh vùng nông thôn

Các huyện trong tỉnh (tập trung các trường học trên các tuyến đường Quốc lộ, Tỉnh lộ

 

 

 

100.000

 

 

 

100.000

 

 

 

2014-2016

 

 


Số lượt xem bài viết: 4122, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top