Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
34. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Bến Tre

TỈNH/THÀNH PHỐ: BẾN TRE

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN

§  Diện tích: 2.360 Km2

§  Dân số:

-    Tổng dân số: 1.262.035 người.

-    Dân tộc thiểu số: 759 người.

§  Cơ cấu dân số:

-    Dân số từ 0<2 tuổi: 3,93%; 3-5 tuổi: 3,64%; 6-10 tuổi: 6,3%; 11-14 tuổi: 5,1%; 15-17 tuổi: 4,35%; 16-60 nam, 18-55 nữ: 68,18%; 61 nam, 56 nữ trở lên: 8,5%.

§  GDP năm 2013:

-    35.410 tỷ đồng; GDP bình quân đầu người: 28,06 triệu đồng/năm.

§  Điều kiện tự nhiên:

-    Bến Tre là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên là 2.360 km2, được hợp thành bởi 3 dãy cù lao do phù sa của 4 nhánh sông Cửu Long bồi tụ (sông Tiền, sông Ba Lai, sông Hàm Luông, sông cố Chiên). Bến Tre cách thành phố Hồ Chí Minh 86 km, cách thành phố cần Thơ 120 km, phía Bắc giáp tỉnh Tiền Giang, phía Tây và phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, phía Đông giáp biên Đông. Bên Tre năm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.000 đến 2.300 mm, nhiệt độ trung bỉnh hàng năm từ 26°c - 27°c. về giao thông đường bộ Bến Tre có 2 tuyến quốc lộ đi qua là Quốc lộ 60 và Quốc lộ 57; về đường thủy Bến Tre có hệ thống sông ngòi khá phát triển, với 4 con sông lớn chảy qua và mạng lưới kênh rạch chằng chịt nối liền nhau đã tạo thành một mạng lưới giao thông thủy rất thuận tiện có vị trí quan trọng trong hệ thống giao thông đường thủy của khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

§  Cơ cấu kinh tế:

-    Tỷ trọng 3 khu vực Nông – lâm - thủy sản; nông nghiệp - xây dựng và Dịch vụ là: 42,9 - 20,8 - 36,3.

§  Cơ cấu dân cư:

-    Dân số thành thị: 10,40%, dân số nông thôn: 89,6%.

§  Cơ cấu lao động:

-    Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm dần ỉao động nông, lâm, ngư nghiệp và tăng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Năm 2013 lao động khu vực nông, lâm, ngư nghiệp là 47,74%, lao động khu vực công nghiệp, xây dựng 20,75%; lao động khu vực dịch vụ từ 31,50% năm 2013.

§  Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật: 46,7%

§  Hộ nghèo:

-    Số hộ nghèo: 31.657 hộ, tỷ lệ 8,59%. Đa số hộ nghèo tập trung ở nông thôn và những xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập chủ yếu của người dân là từ nông nghiệp, trong khi giá nông sản k bấp bênh, việc làm không ổn định; trình độ học vấn của người lao động troi\ các hộ nghèo thấp, việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng vào sản xuất còn hạn chế; nhiều hộ nghèo kinh niên khả năng không thể thoát nghèo (hộ có người mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo, hộ người cao tuổi neo đơn, khuyết tật, hộ không có khả năng lao động,...).

§  Người khuyết tật:

-    Số người khuyết tật: 23.222 người, tỷ lệ 1,7% dân số. Người khuyết tật phân bố ở tất cả các xã, huyện trên địa bàn tỉnh, nhưng tập trung nhiều ở khu vực nông thôn.

§  Nạn nhân chất độc da cam/dioxin:

-    Số người bị nhiễm chất độc da cam/dioxin: 14.516 người; tỷ ỉệ 1,15% dân số; người nhiễm chất độc da cam/dioxin tập trung ở vùng nông thôn, vùng kháng chiến.

§  Người nhiễm HIV/AIDS:

-    Số người nhiễm HIV/AIDS tính từ năm 1993 đến nay: 3.119 người, tỷ lệ 0,25%. số người nhiễm HIV/AIDs phân bố trên 161/164 xã, phường, thị trấn và tất cả 9 huyện, thành phố, tập trung cao nhất ở Thành phố Ben Tre với tỷ lệ nhiễm cao nhất là 17,29%.

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục:

-    Số lượng trường học: toàn tỉnh có 528 trường học (172 trường mầm non, mẫu giáo, 190 trường tiểu học, 134 trường trung học cơ sở, 32 trường trung học phổ thông), số trường đạt chuẩn quốc gia: 141 trường, gồm 25 trường MN, 67 trường TH, 41 trường THCS, 08 trường THPT.

§  Chất lượng giáo dục:

-    Tỷ lệ mù chữ: 1,67%. Tỷ lệ bỏ học cấp tiểu học: 0,02%, cấp THCS: 0,68%. Tỷ lệ giáo viên/học sinh: tiểu học: 5,16; THCS: 6,12; THPT: 6,1. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn: tiểu học: 100%; THCS: 100%, THPT: 99,9%. số giáo viên cần đào tạo trên chuẩn (thạc sĩ): 90; tỷ lệ giáo viên cần đào tạo trên chuẩn (thạc sĩ): 4,7%.

§  Cơ sở hạ tầng y tế:

-    Số lượng bệnh viện: 13 bệnh viện; trạm y tế: 164; tỷ lệ bệnh viện đạt chuẩn: 0%; tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn: 37,8%, tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế giai đoạn 2001-2010: 96,34%; số lượng y, bác sĩ cần đào tạo từ 2014 đến 2020: 31 tiến sĩ, 132 chuyên khoa II, 479 chuyên khoa I, 45 thạc sĩ, 320 bác sĩ, 50 Dược sĩ, 1.667 đại học các ngành.

§  Chất lượng y tế:

-    Tỉ lệ bác sĩ/10.000 dân: 5,8 bạc sĩ; số lượng cán bộ toàn ngành: 3.901 cán bộ, trong đó: đại học và sau đại học 1.167,^1 lệ 29,91%; trung học 2.539, tỉ ỉệ 65,08%; sơ học 55, tỉ ỉệ 1,41%; cán bộ khác 140, tỉ lệ 3,60%.

§  Vệ sinh dịch tễ:

-    Tỉ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch 38%; tỉ lệ hộ có nhà vệ sinh hợp chuẩn 35%.

§  Thiên tai, bão lũ:

-    Do tiếp giáp biển Đông với 65 km bờ biển nên các cơn bão và áp thấp nhiệt đới trên biển Đông thường gây ra thời tiết xấu trên địa bàn tỉnh như mưa to, gió mạnh...; tuy bão và áp thấp nhiệt đới không tác động trực tiếp đến đất liền nhưng đã gãy ảnh hưởng đáng kể đến các hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản trên biển. Trong mùa mưa thường xuất hiện nhiều hiện tượng thời tiết nguy hiểm như mưa lở kèm theo lốc xoáy, sét đánh ở một số địa bàn. Tình hình xâm nhập mặn diễn ra ngày càng sớm hơn, độ mặn 4% xâm nhập sâu trên các sông chính (cách cửa sông khoảng 50- 60 km) gây nên tình trạng thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất của người dân. Mực nước đỉnh triều cao đã gây ngập, tràn đê và đường giao thông nông thôn ở nhiều nơi trong tỉnh. Tình trạng sạt lở bờ sông xảy ra ở một số nơi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, cây trồng...của nhân dân trong khu vực. Đặc biệt, những năm gần đây tác động của biến đối khí hậu đã gây nên những hiện tượng thời tiết cực đoan và khắc nghiệt hơn, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sản xuất của người dân trên địa bàn tỉnh.

 

 III.            THÔNG TIN VỀ PCPCNN

           

 

2011

2012

2013

Số lượng tổ chức PCPNN tài trợ

 

15

29

24

Số lượng dự án và khoản viện trợ phi dự án

 

32

48

38

Giá trị cam kết/giải ngân (triệu USD)

 

1,284

2,246

2,007

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

 

Hỗ trợ tín dụng cho nông dân nghèo; Phát triến cộng đồn Bảo trợ giáo dục cho trẻ em nghèo, trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật; Xây dựng nhà tình thương; các hoạt động từ thiện xã hội khác...

Hỗ trợ tín dụng cho nông dân nghèo; Phát triển cộng đồng; Cải thiện sinh kế cho nông hộ nghèo; Bảo trợ giáo dục cho trẻ em nghèo, trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật; Xây dựng csvc giáo dục; Xây dựng nhà tình thương; Phòng ngừa và ứng phó thảm họa tự nhiên; Xây dựng năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu;các hoạt động từ thiện xã hội khác...

 

Hỗ trợ tín dụng cho nông dân nghèo; Cải thiện sinh kế cho nông  hộ nghèo; Phát triến cộng đồng; Bảo trợ giáo dục cho trẻ em nghèo, trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật; Xây đựng csvc giáo dục; Xây dựng nhà tình thương; Phòng ngừa và ứng phó thảm họa tự nhiên; Xây dựng năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu; các hoạt động xã hội từ thiện khác…

 

 

 

 


 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI

STT

Tên dự án

Địa điểm dự án

Tổng kinh phí

Kinh phí kêu gọi tài trợ

Thờigian

mongmuốnthực

hiên

1

Xây dựng phòng học mẫu giáo ở các xã

Các xã Thành An, Thanh Tân, Tân Bình, Hưng Nhượng, Mỹ An, Long Hòa, Phú Long

14.000

14.000

2015-

2017

2

Xây dựng Trường Mâm non Tân Thiềng

Xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách

15.000

15.000

2015-

2016

3

Đâu tư cơ sở vật chât, trang thiêt bị phục vụ sinh hoạt và học tập cho trẻ em khuyết tật

Trường Nuôi dạy trẻ em khuyết tật Ben Tre

2.000

2.000

2015

4

Phát triển các mô hình tài chính vi mô hỗ trợ cải thiện sinh kế ở nông thôn

Các huyện trong tỉnh

15.000

15.000

2015 - 2020

5

Đào tạo, dạy nghê găn với việc làm cho người nghèo, người khuyết tật,  trẻ mồ côi không nơi nương tựa

Các huyện trong tỉnh

4.500

3.800

2015-

2017

6

Hô trợ phát triên cơ sở hạ tâng thiêt yếu tại các xã nghèo, xã bãi ngang

Các huyện trong tỉnh

63.000

56.700

2015-

2020

7

Đê bao và đường tránh bão Phú Luông, Tiên Phong

Xã Tân Phú và Tiên Long, huyện Châu Thành

50.000

30.000

2015-

2020

8

Xây dựng mái âm tình thương cho phụ nữ nghèo đặc biệt khó khẳn về nhà ở

Các huyện trong tỉnh

3.000

3.000

2015

9

Xây dựng nhà tình thương cho hộ nghèo khó khăn về nhà ở

Huyện Giông Trôm, huyện Bình Đai

22.800

22.500

2015-

2020

10

Xây dựng ông hô chứa nước cho hộ nghèo

Các huyện Bình Đại, Giông Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam

10.500

10.500

2015-

2016

11

Cung câp nước sạch cho hộ nghèo vùng nông thôn bằng hệ thống lọc nước mini hộ gia đình

Huyện Chợ Lách

3.000

3.000

2015

12

Xây dựng nhà tránh bão cho khu vực Cồn Linh xã Thạnh Phú Đông và xã Hưng Phong

Huyện Giồng Trôm

2.000

2.000

2015

13

Quản lý môi trường trong nuôi thủy sản

Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú

2.500

2.300

2015

14

Ap dụng công nghệ mông nghiệp hữu cơ và tăng cường tiếp cận thị trường đế cải thiện sinh kế hộ nghèo

Huyện Bình Đại và huyện Thạnh Phu

2.200

2.090

2015-

2016

15

Chăm sóc sức khỏe người cao tuôi, người  tàn tật không nơi nương tựa; Chăm sóc, điều trị cho trẻ em bị

Huyện Giồng Trôm, huyện Bình Đại

5.000

5.000

2015

16

Tô chức dạy nghê thủ công mỹ nghệ và tạo việc làm cho người nghèo và người khuyết tật

Các huyện Giồng Trôm, Châu Thành, Bình Đại

1.500

1.500

2015

17

Cung câp trang thiêt bị Trạm Y tê xã

Huyện Mỏ Cày Bắc

10.000

10.000

2015-

2016

18

Câp học bông, xe đạp, tập vở cho học sinh nghèo học giỏi

Các huyện trong tỉnh

10.000

%

10.000

2015

19

Hỗ trợ hộ nghèo xây nhà tiêu hợp vệ sinh

Các huyện trong tỉnh

8.000

8.000

2015-

2017

20

Xây dựng cầu nông thôn

Các huyện Giông Trôm, Bình Đại, Mỏ Cày Bắc

15.000

15.000

2015-

2017

 

 

 


Số lượt xem bài viết: 4759, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top