Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
33. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của Tp Đà Nẵng

TỈNH/THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN

§  Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên

-    Thành phố Đà Nẵng có vị trí chiến lược quan trọng, nằm ở vị trí trung điểm của cả nước, phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam và Tây giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông, cách Hà Nội 764 km về phía Bắc và cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam, Đà Nẵng là đầu mối giao thông lớn nhất của khu vực miền Trung về đường sắt, đường thủy, đường bộ (quốc lộ 1A, 14B), đường hàng không quốc tế. Cảng Tiên Sa (Đà Nẵng) là cửa ngõ ra biển quan trọng của Tây Nguyên, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma và là điểm đầu, cuối của Tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC) và các quốc gia ASEAN.

-    Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.283,42 km2; trong đó, các quận nội thành chiếm diện tích 241,51 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.041,91 km2.

§  Khí hậu thành phố Đà Nẵng

-    Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.

-    Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,90C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình từ 28-300C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình từ 18-230C. Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình khoảng 200C.

-    Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 85,67 - 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 - 77,33%.

-    Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình từ 23-40 mm/tháng.

-    Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng.

§  Địa hình thành phố Đà Nẵng

-    Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp.

-    Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố.

-    Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây bắc và tỉnh Quảng Nam.

-    Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố.

§  Dân số trung bình: 992.849 người

§  GDP 2013 giá thực tế: 49.892 tỷ đồng

§  GDP bình quân đầu người: 50.251 nghìn đồng/1người, tương đương 2.399 USD/1người

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI (NĂM 2013)

§  Cơ cấu kinh tế:

-    Dịch vụ: 61,67%

-    Công nghiệp- Xây dựng: 34,7%

-    Thuỷ sản – Nông lâm: 2,73%

-    Thuế nhập khẩu: 0,09%

§  Cơ cấu dân cư:

-    Nam: 489.706 người (chiếm 49,32%)

-    Nữ: 503.143 người (chiếm 50,68%)

-    Thành thị: 866.634 người (chiếm 87,29%)

-    Nông thôn: 126.215 người (chiếm 12,71%)

§  Hộ nghèo: 22.045 hộ với 89.403 nhân khẩu, chiếm tỷ lệ 9,1% so với tổng số hộ dân cư.

-    Hộ đặc biệt nghèo: 2.000 hộ, trong đó 1.050 hộ đặc biệt nghèo không còn sức lao động.

§  Người khuyết tật: 182.915 người (Đính kèm Kế hoạch trợ giúp NKT tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2013-2020)

§  Nạn nhân chất độc da cam: 5.476 người (theo thống kê điều tra năm 2007)

§  Người nhiễm HIV/AIDS: 1.677 người

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục:

-    Số lượng trường học: 322 (công lập: 232, ngoài công lập: 90)

-    Số lượng phòng học mầm non: 2.056 (phòng kiên cố: 1.585, phòng bán kiên cố: 446, phòng tạm: 25)

§  Chất lượng giáo dục:

-    Số lượng giáo viên: 11.280 người (mầm non: 3.775, tiểu học: 3.112, trung học cơ sở: 2.692, trung học phổ thông: 1.701)

-    Số lượng giáo viên đạt chuẩn trở lên: 11.262 (công lập: 8.879, ngoài công lập: 2.401)

-    Số lượng học sinh: 203.610 (mầm non: 46.380, tiểu học: 77.580, trung học cơ sở: 48.660, trung học phổ thông: 30.990)

-    Số lượng học sinh bỏ học: 55 (tiểu học: 0, trung học cơ sở: 11, trung học phổ thông: 44)

§  Cơ sở hạ tầng y tế:

-    Bệnh viện: 28, trong đó:

-    Bộ, ngành Trung ương quản lý: 5

-    Địa phương quản lý: 23 (bệnh viện thành phố: 8, bệnh viện Trung tâm quận/huyện: 7, bệnh viện tư nhân: 8)

o   Trạm y tế xã, phường: 56

o   Trung tâm y tế: 7

§  Chất lượng y tế (chưa tính các bệnh viện do các Bộ, ngành Trung quản lý)

-    Cán bộ ngành y: 4.209 (Nhà nước: 3.744, tư nhân: 465)

o   Bác sĩ: 1.067

o   Y sĩ: 417

o   Y tá: 1.703

o   Nữ hộ sinh: 504

o   Kỹ thuật viên: 517

o   Lương y: 1

-    Cán bộ ngành dược: 842 (Nhà nước: 324, tư nhân: 518)

o   Dược sĩ cao cấp: 217

o   Dược sĩ trung cấp: 606

o   Dược tá: 19

§  Vệ sinh dịch tễ:

-    Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: Thành thị (100%), Nông thôn (99%)

-    Tỷ lệ hộ sử dụng nhà hố xí hợp vệ sinh: Thành thị (100%), Nông thôn (99%)

§  Thiên tai: (Đính kèm kế hoạch hành động về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng)

-    Các loại hình thiên tai chính thành phố gặp phải: bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất, xâm nhập mặn.

-    Bình quân mỗi năm thành phố chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp từ 2-3 cơn bão mạnh trên cấp 10 và từ 2-3 đợt lũ, lụt lớn trên mức báo động III. Đặc biệt, các cơn lũ năm 1999 (37 người chết với tổng thiệt hại 672 tỷ đồng), năm 2007 (3 người chết, 3 người bị thương, 8 nhà sập trôi, 29.769 nhà bị ngập, hư hại hoa màu, công trình giao thông, công cộng với tổng thiệt hại 1.524,56  tỷ đồng), các năm 2009, 2013; các trận bão lớn như bão số 1 - Chanchu, siêu bão số 6 - Xangsane năm 2006 (104 người chết, 61 người bị thương, 14.134 căn nhà sập và cuốn trôi, 107.962 nhà bị tốc mái, hư hại, 2.760 phòng học bị hư hại…với  tổng thiệt hại hơn 5.314 tỷ đồng), bão số 9 –Ketsana năm 2009 (93 người bị thương, 283 nhà bị sập, 8.192 nhà bị tốc mái, hư hỏng, 26.142 nhà bị ngập…tổng thiệt hại 495 tỷ đồng), bão số 11-Nari ( 17 người bị thương, 353 nhà  bị sập, 7.048 nhà bị tốc mái, hư hại, các công trình giao thông, giáo dục, y tế… bị phá hủy, hư hỏng nặng nề với tổng thiệt hại 886,6 tỷ đồng) và siêu bão số 14 (Haiyan) năm 2013 tuy không đổ bộ trực tiếp vào thành phố nhưng mức độ tác động và ảnh hưởng của bão đến thành phố Đà Nẵng, thành phố phải di dời 32.204 hộ dân với 124.818 người dân và 42.795 công nhân, sinh viên.

 

 III.            Thông tin về viện trợ PCPNN

 

Năm

 

2011

2012

2013

Số lượng tổ chức

 

126

137

159

Số lượng dự án/  khoản viện trợ phi dự án

88

155

141

Giá trị cam kết/giải ngân (triệu USD)

5.279.842/6.018.340

7.483.576/4.978.762

9.752.780/6.999.608

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, Y tế, Giáo dục, Môi trường và Biến đổi khí hậu…

Giải quyết các vấn đề xã hội, Y tế, Giáo dục, Biến đổi khí hậu, phát triển KTXH

Giải quyết các vấn đề xã hội, Y tế, Giáo dục, Biến đổi khí hậu, phát triển KTXH

 

Số lượt xem bài viết: 4157, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top