Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
30. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Quảng Bình

TỈNH/THÀNH PHỐ QUẢNG BÌNH

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN:

§  Diện tích: 8.065 km2.

§  Dân số: Quảng Bình có 863.350 người (năm 2013), trong đó nam có 432.081 người (50,05 %), nữ có 431.269 người (49,95 %).

-    Đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Bình sinh sống ở 102 bản thuộc các xã miên núi, vùng cao, biên giới và một sô bộ phận xen ghép với người Kinh tập trung ở các huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá, Bố Trạch, Quảng Ninh và Lệ Thủy. Toàn tỉnh có có 4.876 hộ với 21.641 khẩu là đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó, dân tộc Bru-Vân kiều có 3.367 hộ với 14.935 khẩu (chiếm 69,01%), gồm các tộc người: Vân kiều, Khùa, Ma Coong, Trì; dân tộc Chứt có 1.362 hộ với 5.985 khẩu (chiếm 27,65%), gồm các tộc người: Sách, Rục, A rem, Mã liềng, Mày. Ngoài ra, còn có 147 hộ 721 khẩu thuộc thành phần các dân tộc thiểu số khác như: Thái, Mường, Thổ, Tày, Nùng, Pa cô, Ca rai,...

§  GDP: Năm 2013, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,1%, GDP bình quân đầu người đạt 22,5 triệu đồng.

§  Điều kiện tự nhiên: Phía bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía nam giáp tỉnh Quảng Trị, phía tây giáp nước CHDCND Lào với 201,87 km đường biên giới, phía đông giáp biển Đông với bờ biển dài 106 km. Địa hình Quảng Bình hẹp và dốc từ phía Tây sang phía Đông. 85% Tổng diện tích tự nhiên là đồi núi. Toàn bộ diện tích được chia thành vùng sinh thái cơ bản: Vùng núi cao, vùng đồi và trung du, vùng đồng bằng, vùng cát ven biển. Quảng Bình nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa và luôn bị tác động bởi khí hậu của phía Bắc và phía Nam và được chia làm hai mùa rõ rệt.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

§  Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, thuỷ sản chiếm 20,5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 36,3%; dịch vụ chiếm 43,2%.

§  Cơ cấu dân cư: Quảng Bình có 863.350 người, trong đó dân cư thành thị chiếm 15,2 %, dân cư nông thôn chiếm 84,8 %. Mật độ dân số là 107 người/km2, trong đó, cao nhất là thành phố Đồng Hới (737 người/km2) và thấp nhât là huyện Minh Hóa (34 người/km2).

§  Cơ cấu lao động: Quảng Bình có nguồn lao động dồi dào với 529.023 người, chiếm 61,3% dân số, trong đó, 78.504 người (14,84%) sống ở khu vực thành thị, 450.519 người (85,16%) sống ở khu vực nông thôn, nam có 271.307 người (51,28%), nữ có 257.716 (48,72%) người.

-    Về chất lượng lao động, tỉnh Quảng Bình có hơn 25.000 người có trình độ đại học, cao đẳng, hơn 600 thạc sĩ, gần 50 phó giáo sư và tiến sĩ. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 52%; trong đó, lao động qua đào tạo nghề đạt 29,5%.

§  Hộ nghèo: Đến cuối năm 2013, số hộ nghèo của tỉnh là 30.360 hộ, chiếm 13,86%. Số hộ nghèo tập trung nhiều tại các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa, Lệ Thủy, một số xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc, vùng thường xuyên bị thiệt hại do bão lụt gây ra của các huyện. Huyện Minh Hóa là huyện nghèo theo Nghị quyêt 30a của Chính phủ, tỷ lệ hộ nghèo của huyện luôn ở mức cao, những năm trước đây từ 70% - 75%, có xã có tới 90%.

§  Người khuyết tật: Quảng Bình hiện có trên 45.000 người khuyết tật, chiếm khoảng 5,2% dân số toàn tỉnh, trong đó gần 90% sống ở nông thôn với điều kiện kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng,... còn gặp nhiều khó khăn.

§  Nạn nhân chất độc da cam/dioxin: Toàn tỉnh có hơn 19.000 người bị phơi nhiễm chất độc da cam/dioxin, chiếm khoảng 2,2% dân số toàn tỉnh, trong đó mới chỉ có 5.266 người được giải quyết hưởng chính sách, phân bố cụ thể như sau: Quảng Trạch: 1276 người; Bố Trạch: 973 người; Đồng Hới: 516 người; Tuyên Hóa: 719 người; Minh Hóa: 134 người; Quảng Ninh: 610 người; Lệ Thủy: 1038 người.

§  Người nhiễm HIV/AIDS: Tính đến 30/6/2014, toàn tỉnh có 1.227 người nhiễm HIV, 268 bệnh nhân AIDS, trong đó nội tỉnh .có 291 người nhiễm HIV, 159 bệnh nhân AIDS, phân bố cụ thể như sau:

STT

Địa phương

Lũy tích HIV

Lũy tích AIDS

1

Quảng Trạch

53

32

2

Bố Trạch

42

24

3

Đồng Hới

83

32

4

Tuyên Hóa

19

17

5

Minh Hóa

3

2

6

Quảng Ninh

26

14

7

Lệ Thủy

30

16

8

Ba Đồn

27

22

9

Không rõ địa phương

8

0

Tông

291

159

 

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục: Toàn tỉnh có 179 trường mầm non, 210 trường tiểu học, 165 trường trung học cơ sở, 33 trường trung học phổ thông, 3 trường trung cấp chuyên nghiệp, 1 trường đại học. số lượng, tỷ lệ đạt chuẩn:

STT

Cấp học

Số lượng trường

Số lượng trường đạt chuẩn Quốc gia

Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia

1

Mầm non

179

50

27,9%

2

Tiểu học

210

148

70,5%

3

THCS

165

58

35,2%

4

THPT

33

11

33,3%

 

§  Chất lượng giáo dục:

-    Tỷ lệ mù chữ: Tính đến cuối năm học 2013 - 2014, toàn tỉnh có 5.563 người mù chữ trong độ tuổi từ 15 - 60 tuổi, chiếm 0,83% dân số toàn tỉnh.

-    Tỷ lệ bỏ học cấp 1,2: Trong năm học 2013 -2014 (tính đến 31/5/2014), toàn tỉnh có 6 học sinh tiểu học bỏ học, chiếm tỷ lệ 0,01%, 202 học sinh trung học cơ sở bỏ học, chiếm tỷ lệ 0,38%.

-    Tỷ lệ giáo viên/học sinh:

STT

Câp học

Số lượng giáo viên

Số lượng học sinh

Tỷ lệgiáo viên/hoc sinh

1

Tiêu học

4711

71194

1/15,1

2

THCS

3644

52814

1/14,5

3

THPT

1775

31270

1/17,6

 

-    Bằng cấp giáo viên: Tính đến 31/12/2013, toàn tỉnh có 13.796 giáo viên (chuyên viên Phòng Giáo dục) ở các cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp, trong đó có 9.097 giáo viên có ữình độ trên chuẩn, chiếm 65,9%, 4.642 giáo viên có trình độ đạt chuẩn, chiếm 33,6%, 57 giáo viên có trình độ chưa đạt chuẩn, chiếm 0,5%.

§  Cơ sở hạ tầng y tế: Toàn tỉnh có 189 cơ sở y tế, trong đó có 9 bệnh viện, 7 phòng khám đa khoa khu vực, 159 trạm y tế xã, phường, trong đó 60,4% xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế. Cơ sở vật chất y tế đã được quan tâm đầu tư, nhưng chưa đồng bộ, điều kiện trang, thiết bị y tế ở tất cả các tuyến còn thiếu.

§  Chất lượng y tế: Chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân được được nâng lên. Công tác y tế dự phòng được tăng cường nên chưa có dịch bệnh lớn xảy ra. Tuy vậy, đội ngũ cán bộ y tế còn thiếu, đặc biệt là thiếu bác sĩ, dược sĩ, cán bộ có trình độ chuyên môn sâu.

-    Tỷ lệ bác sĩ/bệnh nhân: 5,1/10.000.

-    Trình độ chuyên môn đội ngũ y tế: Toàn tỉnh có 1429 cán bộ y tế, trong đó có 223 bác sĩ (07 thạc sĩ, 50 bác sĩ chuyên khoa cấp I và 15 bác sĩ chuyên khoa cấp II), 17 dược sĩ đại học và 41 cán bộ đại học thuộc chuyên ngành khác. Tỷ lệ cán bộ đại học và trên đặi học chiếm 22,2%.

§  Vệ sinh dịch tễ: Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch là 90% đối với khu vực đô thị và 78% đối với khu vực nông thôn. Tỷ lệ hộ dân nông thôn có nhà tiêu hơp vệ sinh đạt gần 60%.

§  Thiên tai: Quảng Bình là tỉnh thường xuyên chịu thiệt hại bởi thiên tai, đặc biệt là bão, lũ lụt, hạn hán. Năm 2013, Quảng Bình là tỉnh chịu thiệt hại do' thiên tai nặng nề nhất trong cả nước; chỉ tính riêng trong hai cơn bão số 10 (Wutip) và số 11 (Nari), toàn tỉnh có 192.166 ngôi nhà bị sập đổ, hư hỏng, 461 trường học bị tôc mái, 114 bệnh viện, trạm y tê bị tôc mái, hư hỏng. Tính cả năm 2013, toàn tỉnh có 2.000 ha hoa màu bị mất trắng, hơn 4.000 ha lúa, hoa màu bị ngập, hư hỏng, tổng thiệt hại ước tính khoảng 12.400 nghìn tỷ đồng, chiếm 41,6% tổng thiệt hại của cả nước.

 

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI

 

2011

2012

2013

Số lượng tổ chức

20

37

37

Số lượng dự án/ khoản viện trợ pin dự án

30

56

50

Giá trị cam kết/ giải ngân (triệu USD)

5,0/4,7

7,32/4,4

12,7/4,3

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Khắc phục hậu quả chiến tranh; phát triển cộng đồng và nông thôn; hỗ trợ người khuyết tật; giáo dục; y tế; cứu trợ khẩn cấp,...

Khắc phục hậu quả chiến tranh; phát triển cộng đồng và nông thôn; hỗ trợ người khuyết tật; giáo dục; y tế; cứu trợ khẩn cấp,...

Khắc phục hậu quả chiến tranh; phát triển cộng đồng và nông thôn; hỗ trợ người khuyết tật; giáo dục; y tế; cứu trợ khẩn cấp,...

 


 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI

STT

Tên dự án

 

Địa điếm dự án (huyện)

Ngân

sách

cần

thiết

(Triệu

đồng)

Ngân sách kêu gọi tài trợ

(triệu

đồng)

Năm/thời gian mong muốn thực hiện

1

Duy trì và phát triển nghề làm nón và xây dựng thương hiệu “Nón lá Mỹ Trạch”, “Nón la Ba Đề”

Huyện Bố Trạch

1.500

1.500

2014-2018

2

Sản xuất và chế biến khoai lang

Huyện Lệ Thuy

- 950

950

2014-2018

3

Sản xuất mãng thương phẩm theo phương pháp truyền thống từ nguồn măng nứa tự nhiên nhằm tạo sinh kế cho người Macoong.

Huyện Bô Trạch

300

300

2014-2015

4

Bảo tồn, khôi phục và phát triển chăn nuôi giống lợn Khùa.

Huyện Minh Hóa

500

500

2014-2015

5

Đào tạo, tập huấn các tiến bộ kỹ thuật mới về trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho nông dân

Toàn tỉnh

20.000

16.000

2014-2016

6

Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và phòng chống buôn bán, nuôi nhốt, giết hại các loài động vật hoang dã

Toàn tỉnh

10.000

8.000

2015 -2017

7

Xây dựng công trình cung câp nước sạch cho cộng đồng người Ruc tai Bản ón

Huyện Minh Hóa

400

400

2014-2015

8

Câp nước từ giêng khoan cho đông bào dân tộc xã Thượng Trạch

Huyện Bô Trach

2.100

2.100

2014-2015

9

Xây dựng câu, câu treo dân sinh vùng đồng bào dân tộc, vùng miền núi, khó khăn

Huyện Minh Hóa,

Tuyên Hóa,Bố Trạch, Quảng Ninh, LệThủy, thị xã Ba Đồn

4.000-

15.000/

công

trình

100%

2014-2018

10

Xây dựng, nâng câp cơ sở hạ tâng và trang thiết bị cho 25 trạm ý tế xã bị hư hỏng, xuống cấp hoặc có quy mô không đạt yêu cầu, cần đầu tư xây dựng mới1

Thị xã Ba Đồn và 6 huyện: MinhHóa,rp A

Tuyên Hóa, Bổ Trạch, Quảng Trạch, Quảng Ninh và Lệ Thủy

>000/

trạm

100%

2014-2018

11

Xây dựng công trình nước sạch và phòng học của các trường tiểu học tại các xã: Trọng Hóa, Thượng Hóa (Minh Hoa), Châu Hóa, Mai Hóa, Phong Hóa (Tuyên Hóa)

Huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa

1.000-

5.000/

công

trình

100%

2014-2018

12

Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên cho học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông huyện Tuyên Hóa và Minh Hóa

Huyệnrp A

Tuyên Hóa, Minh Hóa

2.000

2.000

2014-2018

13

Tăng cường truyền thông, hỗ trợ đồng bào dân tộc Bru - Vân Kiều xây dựng và sử dụng nhà xí hợp vệ sinh.

Huyện Minh Hóa,ri-1 ATuyên

Hóa,...

6.000

6.000

2014-2015

14

Xây dựng cơ sở vật chất - nhà nội trú cho học sinh tại Trung tâm Giáo dục trẻ khuyết tật huyện Lệ Thủy

Huyện Lệ Thuy

4.100

4

4.100

r

2014-2015

15

Xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng cụm thôn, bản kết họfp phòng ừánh lũ lụt tại 100 thôn, xóm thuộc các xã khó khăn, vùng sâu, vùng xa

Các huyện

500/

công

trình

100%

2014-2018

16

Đào tạo, dạy nghề gắn với việc làm cho đối tượng yếm thế trong xã hội, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số.

Huyện Lệ Thuy

5.000

5.000

2014-2015

17

Phòng ngừa tai nạn thương tích và xâm hại tình dục trẻ em

Toàn tỉnh

1.300

1.300

2014-2015

18

Xây dựng hế thống bảo vệ trẻ em dựa vào cộng đồng

Huyện Lệ Thủy, Quảng Trạch, Tuyên Hóa

7.400

7.400

2014-2018

19

Cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em vùng khó khăn tỉnh Quảng Bình.

Toàn tỉnh

12.000

9.000

2014-2018

20

Nâng cao năng lực hệ thống phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

Toàn tỉnh

12.000

9.000

2014-2018

21

Hỗ trợ nghiên cứu khoa học giảm thiểu phát thải khí nhà kính, chống biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái của Trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp

Thành phố Đồng Hới

860

860

2014-2015

22

Rà phá bom, mìn, vận liệu chưa nổ còn sót lại sau chiến tranh

Toàn tỉnh

Tùy quy mô

Tùy quy mô

2014-2018

 

 


Số lượt xem bài viết: 4795, Ngày cập nhật cuối cùng: 13/04/2015
  Tin khác   
Top