Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
26. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Nghệ An

TỈNH/THÀNH PHỐ NGHỆ AN

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN

§  Diện tích: 16,500 km2 (tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước)

§  Dân số: hơn 3,1 triệu người (xếp thứ tư cả nước)

-    Hiện nay, trên địa bàn có 06 dân tộc, tộc người sinh sống là Kinh, H’Mông, Thổ, Thái, Khơ Mú, và Đan Lai. Dân số các huyện miền núi là 1.067 triệu người, chiếm 36,5% dân số toàn tỉnh; đồng bào dân tộc thiểu số có 410.000 người, chiếm 97% dân tộc thiểu số của toàn tỉnh.

§  GDP năm 2013:

-    Thu ngân sách năm 2013 đạt 6.368 tỷ đồng

-    Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013: 7%

-    GDP bình quân đầu người năm 2013: 23,57 triệu đồng/năm

§  Điều kiện tự nhiên:

-    Nghệ An là tỉnh nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ của Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 300 km về phía Nam; phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây có chung đường biên giới dài 419,5 km với 3 tỉnh của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào là Xiêng Khoảng, Hủa Phăn và Bolykhămxay.

-    Về tổng thể, địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, với ba vùng sinh thái rõ rệt: miền núi, trung du và đồng bằng ven biển nên khí hậu đa dạng, đồng thời có sự phân hóa theo không gian và biến động thời gian. Trong đó, miền núi chiếm tới 83% diện tích lãnh thổ. Địa hình có độ dốc lớn, đất có độ dốc lớn hơn 8% chiếm gần 80% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đặc biệt có trên 38% diện tích đất có độ dốc lớn hơn 25%.

-    Là tỉnh có diện tích rộng, có đủ các dạng địa hình: miền núi, trung du, đồng bằng và ven biển nên khí hậu tỉnh Nghệ An đa dạng, đồng thời có sự phân hoá theo không gian và biến động theo thời gian. Bên cạnh những yếu tố chủ yếu như nhiệt độ, lượng mưa, gió, độ ẩm không khí thì Nghệ An còn là một tỉnh chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới. Trung bình mỗi năm có 2 - 3 cơn bão, thường tập trung vào tháng 8 và 10 và có khi gây ra lũ lụt.

-    Nhìn chung, Nghệ An nằm trong vùng khí hậu có nhiều đặc thù, phân dị rõ rệt trên toàn lãnh thổ và theo các mùa, tạo điều kiện cho nhiều loại cây trồng phát triển. Khí hậu có phần khắc nghiệt, đặc biệt là bão và gió Tây Nam gây trở ngại không nhỏ cho sự phát triển chung, nhất là sản xuất nông nghiệp.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

§  Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp: 17,94%, xây dựng: 28,94%, dịch vụ: 3,12%

§  Cơ cấu lao động: dân số trong độ tuổi lao động: 1.8 triệu người, trong đó tỷ lệ lao động đã qua đào tạo là 45%

§  Hộ nghèo: Tính đến tháng 3/ 2014, số hộ nghèo của tỉnh là 102.723 hộ, chiếm  13.4%. Trong đó, hộ nghèo tập trung với tỷ lệ lớn ở vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng ven biển. Đặc biệt, tỷ lệ hộ nghèo ở 5 huyện miền núi cao đặc biệt khó khăn còn rất cao: huyện Kỳ Sơn: 60,93%; huyện Tương Dương: 51,55%; huyện Quỳ Châu: 45,02%; huyện Quế Phong: 41,18%.

§  Người khuyết tật: 58.005 người. Số người khuyết tật tập trung nhiều nhất tại các huyện: Yên Thành (6.671 người); Quỳnh Lưu (5.176 người), Diễn Châu (5.225 người), Thanh Chương (4382 người).

§  Số nạn nhân chất độc da cam/ dioxin: 16.519 người, tập trung nhiều nhất ở các huyện: Diễn Châu (1.565 người), Yên Thành (1.535 người), Thanh Chương (1.507 người).

§  Số người nhiễm HIV: 7.412 người, trong đó có 114 người đang chuyển sang giai đoạn AIDS.

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục:

-    Số trường học: 1.560 trường.

o   Trong đó, số trường mầm non: 518; số trường tiểu học: 541; số trường THCS: 410; số trường THPT: 91.

-    Số trường đạt chuẩn Quốc gia: 844 trường, chiếm 54,10%.

-    Tỷ lệ phòng học được kiên cố:

o    Mẫu giáo/ nhà trẻ: 50,3%

o   Tiều học: 59,3%

o   THCS: 78.4%

o   PTTH: 92.0%

§  Chất lượng giáo dục:

-    Số người trong độ tuổi 15 – 35 đã biết chữ: 1232288, đạt tỷ lệ 99,4%

-    Tỷ lệ bỏ học cấp Tiểu học: 26/ 237571 em (chiếm 0,01%)

-    Tỷ lệ bỏ học cấp THCS: 998/ 170485 em (chiếm 0,59%)

-    Tỷ lệ bỏ học cấp PTTH: 795/ 99261 em (chiếm 0,80%)

§  Cơ sở hạ tầng y tế:

-    Số lượng bệnh viện: 43

-    Số trạm y tế: 480

-    Số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế: 245/480 xã, chiếm 51,04%

§  Chất lượng y tế:

-    Tỷ lệ bác sỹ/ vạn dân: 6,7 bác sỹ/ 10,000 dân

-    Trình độ chuyên môn đội ngũ y tế:

-    Tổng số cán bộ y tế: 9.539 người, trong đó tuyến tỉnh là 3001 người, tuyến huyện là 4001 người, tuyến xã là 3137 người.

-    Số bác sỹ là 1569 người, trong đó trình độ tiến sỹ, bác sỹ chuyên khoa 2 là 46 người, trình độ thạc sỹ, bác sỹ chuyên khoa 1 là 416 người, trình độ đại học là 1107 người.

-    Số điều dưỡng, hộ sinh từ trung học trở lên là 3863 người. Trong đó,

-    Số kỹ thuật viên y tế là: 330 người

-    Số y sỹ, dược sỹ trung cấp là: 2543 người

§  Vệ sinh dịch tễ:

-    Tỷ lệ tiếp cận nước sạch: 342.000/ 600.000 hộ, chiếm 84,5% số hộ trên toàn tỉnh

-    Tỷ lệ nhà vệ sinh hợp chuẩn: có 342.00/ 600.000 hộ có nhà vệ sinh đạt chuẩn, chiếm 57% số hộ.

§  Thiên tai: Nghệ An là một trong những tỉnh của Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai, do vùng ven biển dài và vùng đồi núi rộng lớn với địa hình phức tạp, trong khi diện tích rừng nói chung và diện tích rừng phòng hộ nói riêng đang bị suy giảm nhanh.

-    Do đặc điểm địa hình, tự nhiên, khí hậu phức tạp nên hàng năm Nghệ An chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai

-    Khu vực ven biển: chịu gió bão, nước dâng, triều cường, sạt lở bờ biển, xâm nhập mặn, lốc xoáy, mưa đá… Hàng năm Nghệ An gánh chịu từ 2 -3 cơn bão.

-    Khu vực đồng bằng: chịu ảnh hưởng của gió bão, lốc xoáy, mưa đá, ngập úng, hạn hán, rét hại…

-    Khu vực miền núi: chịu ảnh hưởng của lũ ống, lũ quét, lốc xoáy, mưa đá, sạt lở, cháy rừng…

-    Tính riêng trong năm 2013 đã cảy ra 14 đợt tố lốc, mưa đá và chịu ảnh hưởng trực tiếp của 04 cơn bão (bão số 2, số 8, số 10 và số 11). Tổng thiệt hại lên đến hơn 2789 tỷ đồng.

-    Tính từ năm 2010 đến năm 2013, tổng thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh Nghệ An là hơn 9.402 tỷ đồng.

 

 III.            Thông tin về viện trợ Phi chính phủ nước ngoài       

 

2011

2012

2013

Số tổ chức có dự án triển khai hoạt động tại Nghệ An

7

23

 

36

 

Số tổ chức có đăng ký địa bàn hoạt động tại Nghệ An

12

39

54

Số lượng dự án/ khoản viện trợ phi dự án

17

26

48

Giá trị giải ngân (triệu USD)

1.2

2.5

 

6.5

 

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Y tế, môi trường

Phát triển nông nghiệp nông thôn;y tế, giáo dục, dạy nghề, giải quyết các vấn đề xã hội; tài nguyên – môi trường

Y tế, tài nguyên – môi trường, giải quyết các vấn đề xã hội, phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục – đào tạo, xây dựng năng lực

 

 

 


Số lượt xem bài viết: 4014, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top