Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
25. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Thái Bình

TỈNH/THÀNH PHỐ: THÁI BÌNH

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN

§  Diện tích tự nhiên: 1.542,24 km2

§  Dân số: Khoảng 1,8 triệu người

§  GDP: Tổng sản phẩm GDP đạt 37.188 tỷ đồng; GDP đầu người đạt 26,1 triệu đồng (năm 2013).

§  Điều kiện tự nhiên:

-    Thái Bình là một tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Phía bắc giáp tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Thành phố Hải Phòng. Phía tây và tây nam giáp tỉnh Nam Định và Hà Nam. Phía đông giáp vịnh Bắc Bộ.

-    Diện tích tự nhiên: 1.542,24 km2 chiếm 0,5% diện tích đất đai của cả nước. Từ Tây sang Đông dài 54 km, từ Bắc xuống Nam dài 49 km.

-    Thái Bình có 1 thành phố (đô thị loại II) và 07 huyện gồm: Thành phố Thái Bình, huyện Đông Hưng, huyện Hưng Hà, huyện Kiến Xương, huyện Tiền Hải, huyện Vũ Thư, huyện Thái Thụy, huyện Quỳnh Phụ.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

§  Cơ cấu kinh tế:

-    Năm 2013, tỷ trọng nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ là: 31,8% - 34,7% - 33,5%;

§  Cơ cấu dân cư:

-    Khoảng 1,8 triệu người. Trong đó dân số nông thôn chiếm 94,2%, dân số thành thị chiếm 5,8%; mật độ dân số 1.183 người/km2; bình quân nhân khẩu là 3,75 người/hộ; tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên hiện nay là 1,02%. Nguồn lao động trong độ tuổi: trên 1,2 triệu người. Trong đó lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 54,6%, công nghiệp và xây dựng chiếm 27,8%, khu vực dịch vụ - thương mại chiếm 17,6%.

§  Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật:

-    Lao động qua đào tạo chiếm 50,5%, trong đó, qua đào tạo nghề là 36,5%.

§  Hộ nghèo, cận nghèo:

-    Năm 2013, toàn tỉnh có 27.091 hộ nghèo với 59.135 khẩu nghèo, tỷ lệ hộ nghèo 4,55%.

-    Hộ cận nghèo: Toàn tỉnh có 20.956 hộ cận nghèo với 53.186 khẩu cận nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo 3,52%.

§  Người khuyết tật: Theo thống kê năm 2013, toàn tỉnh có trên 125.000 người khuyết tật.

§  Nạn nhân chất độc da cam/dioxin:

-    Thái Bình là một trong những tỉnh chịu nhiều thiệt thòi do hậu quả của chiến tranh trong cả nước. Với hơn 400.000 người tham gia chiến tranh, có khoảng 51.000 người đã hy sinh và hơn 30.000 người bị thương, đặc biệt là khoảng 34.000 người nghi phơi nhiễm chất độc da cam, trong đó khoảng 20.000 nạn nhân đã được giám định và đang được hưởng chế độ do Nhà nước cấp.

§  Người nhiễm HIV/AIDS:

-    Tính đến ngày 25/5/2014, toàn tỉnh có 3.505 người nhiễm HIV/AIDS ở 253/286 xã/phường/thị trấn, trong đó số bệnh nhân AIDS hiện còn sống là 1.181 và số đã tử vong là 849 người. Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng được kiềm chế dưới 0,3% dân số

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục:

-    Số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: 146/301; trường Tiểu học: 288/295, trường THCS: 175/272, Trường THPT: 15/40. Hiện nay, về cơ sở vật chất các trường học tại tỉnh cơ bản đáp ứng được nhu cầu của học sinh, tuy nhiên, rất nhiều trường còn thiếu trang thiết bị dạy học, đặc biệt ở cấp học mầm non và tiểu học.

§  Chất lượng giáo dục:

-    Hiện toàn tỉnh có một số lớp xóa mù chữ với tổng số 70 học viên; tỷ lệ học sinh bỏ học ở bậc tiểu học: 0%; tỷ lệ giáo viên/học sinh: đạt chuẩn theo quy định quốc gia.

§  Cở sở hạ tầng y tế:

-    Toàn tỉnh 12 bệnh viện tuyến huyện, 11 bệnh viện, trung tâm tuyến tỉnh, 02 bệnh viện đa khoa tư nhân và 286 trạm y tế xã, phường, thị trấn;

§  Chất lượng y tế:

-    Năm 2013, tỷ lệ giường bệnh/1 vạn dân là 20,86; tỷ lệ bác sỹ/bệnh nhân: 6,8 bác sỹ/vạn dân;

§  Vệ sinh dịch tễ:

-    Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 90,05%

-    Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt: 43,7%

-    Tỷ lệ trường học có nước và nhà vệ sinh hợp vệ sinh: 90,05%

-    Tỷ lệ trạm y tế xã có nước và nhà vệ sinh hợp vệ sinh: 92,02%

-    Tỷ lệ công trình công cộng có nước và nhà vệ sinh hợp vệ sinh: Trụ sở UBND xã: 79%, chợ xã: 21,97%

-    Tỷ lệ hộ gia đình có nhà vệ sinh hợp vệ sinh: 52,04%

-    Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh: 41,29%

-    Tỷ lệ làng nghề có hệ thống xử lý nước thải, rác thải: 25%.

 

 

 III.            THÔNG TIN VIỆN TRỢ PCPNN

 

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Số lượng tổ chức

24

26

22

Số lượng dự án/khoản viện trợ dự án

25

28

22

Giá trị cam kết/giải ngân (USD):

1.600.999 / 1.162.699

1.166.552 / 960.801

768.190 / 805.142

 

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Chăm sóc sức khỏe, tăng cường trang thiết bị y tế, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS; chăm sóc mắt toàn diện, hỗ trợ sinh kế cho người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam, hộ gia đình nghèo; sửa chữa, xây nhà và cải tạo công trình vệ sinh, nước sinh hoạt cho người dân, hỗ trợ trồng rừng ngập mặn, giảm thiểu rủi ro thảm họa

Chăm sóc sức khỏe, tăng cường trang thiết bị y tế, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS; chăm sóc mắt toàn diện, hỗ trợ sinh kế cho người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam, hộ gia đình nghèo; sửa chữa, xây nhà và cải tạo công trình vệ sinh, nước sinh hoạt cho người dân, hỗ trợ trồng rừng ngập mặn, giảm thiểu rủi ro thảm họa

Chăm sóc sức khỏe, tăng cường trang thiết bị y tế, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS; chăm sóc mắt toàn diện, hỗ trợ sinh kế cho người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam, hộ gia đình nghèo; sửa chữa, xây nhà và cải tạo công trình vệ sinh, nước sinh hoạt cho người dân, hỗ trợ trồng rừng ngập mặn, giảm thiểu rủi ro thảm họa

 

 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI

§  Y tế:

-    Sức khỏe sinh sản

-    Nước sạch và vệ sinh

-    Khám chữa bệnh miễn phí

-    Cung cấp trang thiết bị y tế; Nâng cấp và tăng cường trang thiết bị y tế cho bệnh viện tuyến huyện, các trạm y tế xã để nâng cao khả năng giải quyết cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngay tại địa phương

-    Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

-    Phòng chống dịch bệnh

-    Hỗ trợ đào tạo cán bộ y tế xã, cán bộ y tế thôn;

-    Hỗ trợ y tế dành cho người nghèo như chăm sóc mắt toàn diện, phẫu thuật mắt;

§  Tài nguyên và Môi trường:

-    Ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu;

-    Xử lý rác thải, chất thải tại nông thôn;

-    Bảo vệ môi trường; Kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường và suy giảm đa dạng sinh học nhằm bảo đảm chất lượng môi trường sống, duy trì cân bằng sinh thái, hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường;

-    Nâng cao chất lượng môi trường sống, đa dạng sinh học và đạt các chỉ tiêu về môi trường;

-    Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo hướng hiệu quả và bền vững

§  Phát triển kinh tế - xã hội:

-    Phát triển ngành nghề thủ công truyền thống

-    Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp

-    Phòng, chống lây nhiễm, giảm HIV/AIDS

-    Bảo trợ xã hội

-    Phát triển ngành, nghề thủ công mỹ nghệ, sản xuất và dịch vụ nhỏ trong nông thôn;

-    Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu kinh tế phát triển bền vững thông qua tăng cường thu nhập phi nông nghiệp;

-    Hỗ trợ nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam;

-    Hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người nghèo, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn;

-    Hỗ trợ dạy nghề và giới thiệu việc làm cho người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, nạn nhân chất độc da cam... tại các trung tâm bảo trợ xã hội, các cơ sở quản lý giáo dục và giáo dục người phạm tội;

-    Hỗ trợ các chương trình giáo dục và giúp đỡ trẻ em mồ côi, khuyết tật, trẻ lang thang;

-    Nâng cao nhận thức và khả năng phát triển sản xuất cho người nghèo, chuyển giao kỹ thuật, trang thiết bị cho người nghèo về chăn nuôi, trồng trọt;

-    Hỗ trợ các hoạt động phòng, chống buôn bán trẻ em, phụ nữ;

§  Giáo dục – Đào tạo:

-    Xây dựng kết cấu hạ tầng giáo dục: Hỗ trợ xây dựng kiên cố các trường tiểu học và các trường mầm non;   

-    Tăng cường chất lượng giáo dục

-    Đào tạo giáo viên: Hỗ trợ đào tạo công nghệ thông tin cho các trường phổ thông ở vùng nông thôn;

-    Đào tạo ở nước ngoài

§  Các lĩnh vực khác:

-    Văn hóa, thông tin, truyền thông: Bảo tồn di sản, phát triển du lịch sinh thái, làng nghề

-    Phòng ngừa thảm họa

 

 

 


Số lượt xem bài viết: 2964, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top