Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
23. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Hà Nam

TỈNH/THÀNH PHỐ HÀ NAM

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN:

§  Hà Nam có diện tích tự nhiên 860,5 km2, dân số khoảng 80,0 vạn người. Là tỉnh thuộc Vùng Thủ đô và ở cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội, tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ hết sức thuận lợi. Với lợi thế sẵn có là quốc lộ 1A, đường cao tốc Bắc – Nam, quốc lộ 38, quốc lộ 21A,21B đường sắt xuyên Việt,… tạo cho Hà Nam lợi thế là đầu mối giao thông kết nối với các tỉnh Đông Bắc, ra cảng biển Hải Phòng và Sân bay Quốc tế Nội Bài.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI:

§  Cơ cấu kinh tế: Tổng sản phẩm (GDP) tăng bình quân 13,0%/năm. Năm 2013: công nghiệp xây dựng 53,5%; dịch vụ 30,79%; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 16,6%; GDP đầu người bình quân gần 1.600 USD/năm.

§  Dân cư: Dân số khoảng 80 vạn người, mật độ dân số 913 người/km2.

§  Cơ cấu lao động:

Chỉ tiêu/nhiệm vụ

Đơn vị tính

Năm 2013 



Dân số

Ngư­ời

795,692


Trong đó : - Thành thị

"

122,654


                  - Nông thôn

"

673,038


Dân số trong độ tuổi lao động

"

485,375


Trong đó : - Thành thị

"

73,543


                 - Nông thôn

"

411,832


Số lao động tham gia hoạt động kinh tế

"

462,942


 - Chia theo khu vực

"

 


 + Lao động khu vực thành thị

"

65,927


 + Lao động khu vực nông thôn

"

397,015


 - Chia theo nhóm ngành

"

 


 + Công nghiệp và xây dựng

"

139,422


 + Nông, lâm, ngư­ nghiệp

"

204,027


 + Dịch vụ

"

119,493


Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị

%

4


Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

19.06


Trong đó: Tỷ lệ Lao động qua đào tạo nghề

%

40


§  Hộ nghèo:

STT

Huyện, TP

Tổng số hộ

 Hộ nghèo

Số hộ

Tỷ lệ (%)

1

Huyện Lý Nhân

58.265

5.128

8,8

2

TP. Phủ Lý

41.464

1.904

4,59

3

Huyện Thanh Liêm

39.151

2.001

5,11

4

Huyện Bình Lục

45.520

3.459

7,59

5

Huyện Duy Tiên

39.721

2.123

5,34

6

Huyện Kim Bảng

37.825

1.842

4,87

TỔNG CỘNG

261.946

16.457

6,28

 

§  Người khuyết tật:

Huyện, TP

Số người khuyết tật

Chia theo dạng khuyết tật

Vận động

Nghe nói

Nhìn

Thần kinh tâm thần

Trí tuệ

Khác

Huyện Lý Nhân

3.027

1.405

0

194

1.086

314

28

TP. Phủ Lý

1.530

526

171

136

609

408

116

Huyện Thanh Liêm

3.392

952

212

189

1.104

523

177

Huyện Bình Lục

3.328

1.247

178

194

1.456

296

56

Huyện Duy Tiên

1.758

715

170

111

780

269

68

Huyện Kim Bảng

5.646

1.932

663

626

2.005

1.128

224

TỎNG CỘNG

18.681

6.777

1.394

1.450

7.040

2.938

669

 

§  Nạn nhân chất độc da cam:

STT

Huyện, TP

Tổng đối tượng hưởng  CĐHH

Chia ra

Tự lực

Không tự lực

1

Huyện Lý Nhân

864

739

125

2

TP. Phủ Lý

687

584

103

3

Huyện Thanh Liêm

928

723

205

4

Huyện Bình Lục

387

295

92

5

Huyện Duy Tiên

648

516

132

6

Huyện Kim Bảng

705

500

205

TỔNG CỘNG

4.219

3.357

862

 

§  Người nhiễm HIV/AIDS:

-    Tổng số người nhiễm: 922 người.

-    Trong đó: Tp Phủ Lý 296 người (29,2%). Duy Tiên 56 người (6%). Kim Bảng 190 người (20,6%). Lý Nhân 183 người (19,8%). Thanh Liêm 98 người (10,6%). Bình Lục 85 người (9,2%). Không rõ địa chỉ 41 người (4,4%).

-    Tỷ lệ nhiễm: 0,11%.

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục:

-    Số lượng trường học: 401 (trong đó: 118 trường mầm non, 141 trường tiểu học, 119 trường THCS, 23 trường THPT)

-    Số lượng trường đạt chuẩn: 280, đạt tỷ lệ 69,8%.

§  Chất lượng giáo dục:

-    Tỷ lệ mù chữ trong độ tuổi 15-60 là 0,06% so với độ tuổi.

-    Tỷ lệ bỏ học: tiểu học 0%, THCS 0,27%, THPT 0,77%.

-    Tỷ lệ giáo viên/học sinh: mẫu giáo 1,72 giáo viên/lớp; 0,05 giáo viên/học sinh; tiểu học 0,05 giáo viên/học sinh; THCS 0,07 giáo viên/học sinh, THPT 0,05 giáo viên/học sinh.

§  Cơ sở hạ tầng y tế:

-    Số lượng bệnh viện: 13

-    Số lượng trạm y tế: 116

-    Tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn: 35/116 bằng 30,17%

§  Chất lượng y tế:

-    Tỷ lệ Bác sỹ/ 1 vạn dân: 6,2

-    Trình độ chuyên môn đội ngũ y tế: 2.533 người. Trong đó chuyên ngành y tổng số:  2.230 người (Tiến sỹ: 02; Thạc sỹ: 53 người; chuyên khoa 2: 15 người; chuyên khoa 1: 152 người; Đại học, Bác sỹ: 431người; Cao đẳng: 50 người; Trung cấp: 1.055 người; Sơ cấp: 62 người; Lương y: 4 người). Chuyên ngành khác:  303 người (Sau đại học: 5 người; Đại học: 154 người; Cao đẳng: 21 người; Trung cấp: 63 người. Sơ cấp: 60 người).

-    Nhu cầu cần đào tạo: Theo kế hoạch của Ngành y tế là 6,5 Bác sỹ/ 1 vạn dân như vậy nhu cầu đào tạo năm 2015 là 28 Bác sỹ.

§  Vệ sinh dịch tễ:

-    Tỷ lệ dân nông thôn tiếp cận nước hợp vệ sinh: 81,82%

-    Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 60,95%.

§  Thiên tai:

-    Về hạn hán: Vào đầu vụ Đông Xuân trong những năm gần đây, tình hình hạn hán liên tục xảy ra trên địa bàn Tỉnh. Để có đủ nước phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân, hàng năm Tỉnh đã phải huy động nhiều biện pháp để chống hạn như lắp đặt máy bơm dã chiến bơm nhiều cầu, nạo vét kênh mương, tranh thủ bơm đổ ải sớm,... ước tính kinh phí tăng thêm cho công tác chống hạn vụ Đông Xuân hàng năm là 35 tỷ đồng.

-    Thiệt hại do mưa úng: Năm 2008 có đợt mưa lớn gây ngập úng cho 18.330ha cây vụ đông, ước gây thiệt hại 170 tỷ đồng

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI:

           

 

2011

2012

2013

Số lượng tổ chức

9

9

12

Số lượng dự án/khoản viện trợ phi dự án

12

12

12

Giá trị cam kết/giải ngân (triệu USD):

482.272 USD

7,372,075 USD

1.035.119,45 USD

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Y tế, Nhân đạo

Y tế, Giáo dục, Nhân đạo

Y tế, Môi trường, Nhân đạo

 


 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI

STT

Tên dự án

Địa điểm dự án

Ngân sách cần thiết (triệu đồng)

Ngân sách kêu gọi tài trợ (USD)

Năm/thời gian mong muốn thực hiện

Ghi chú

1

Đầu tư xây dựng giai đoạn II công trình Trường THPT C Thanh Liêm

Xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm

23. 000

200.000

2014-2015

 

2

Đầu tư xây dựng công trình giai đoạn 2 trường THPT Lê Hoàn

Xã Liêm Cần, huyện Thanh Liêm

60.769,8

500.000

2014-2015

Trường mới được thành lập thuộc khu vực nông thôn có điều kiện kinh tế khó khăn

3

Xây dựng công trình trường THPT Nguyễn Khuyến

Xã Tiêu Động, huyện Bình Lục

60.199,7

500.000

2014-2015

Trường mới được thành lập thuộc khu vực nông thôn có điều kiện kinh tế khó khăn

 


Số lượt xem bài viết: 3097, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top