Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
21. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Hưng Yên

TỈNH/THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN:

§  Diện tích: 923,09 km2.

§  Dân số: Khoảng hơn 1,2 triệu người.

§  GDP toàn tỉnh Năm 2013: 1.742,8 triệu USD;

-    GDP bình quân đầu người: 1.450 USD.

§  Điều kiện tự nhiên:

-    Hưng Yên nằm ở trung tâm của vùng Châu thổ sông Hồng, trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; là cửa ngõ phía Đông của Thủ đô Hà Nội, tiếp giáp với các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam; nằm trên trục đường bộ, đường sắt, đường thuỷ Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, cách cảng biển quốc tế Hải Phòng 70 km và sân bay quốc tế Nội Bài 60 km.

-    Là một tỉnh đồng bằng không đồi, núi; địa hình tương đối bằng phẳng; chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm nên thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản... Có hai con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sông Luộc là nguồn cung cấp nước ngọt, phục vụ phát triển công nghiệp và nông nghiệp. Dân số khoảng 1,2 triệu người, trong đó 55 vạn người trong độ tuổi lao động, đa số đều là lực lượng lao động trẻ, khoẻ, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo 46,7%.

-    Tỉnh Hưng Yên có 1.210 di tích lịch sử, trong đó có 157 di tích được xếp hạng quốc gia; có nhiều lễ hội phản ánh truyền thống, phong tục của nền văn minh sông Hồng.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

§  Cơ cấu kinh tế: Trong năm 2013, tỷ trọng nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ là 17,05% - 48,21% - 34,74%;

§  Cơ cấu dân cư: Năm 2008 ước tính có 50-55% dân số làm nông nghiệp, công nghiệp 37%, dịch vụ 13%;

§  Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật: Tỷ lệ lao động qua đào tạo ước đạt 46,7%, trong đó tỷ lệ qua đào tạo nghề 34%;

§  Hộ nghèo: Tỉnh có 17.043 hộ nghèo, chiếm 5,09% dân số;

§  Người khuyết tật: Theo thống kê năm 2013, có 9.772 người tàn tật không có khả năng lao động, không có khả năng tự phục vụ;

§  Nạn nhân chất độc da cam/dioxin: Năm 2013 toàn tỉnh có 4.536 người bị ảnh hưởng do hậu quả của chất độc hóa học da cam/dioxin;

§  Người nhiễm HIV/AIDS: Năm 2013, có 30 người bị nhiễm HIV; tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng là 0,14%;

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục: Tỷ lệ phòng học kiên cố cao tầng ở hệ mầm non đạt 68,7%, tiểu học 88,2%, trung học cơ sở 91,2%, trung học phổ thông 89,1%. Số trường đạt chuẩn quốc gia là 223/556 trường trên toàn tỉnh;

§  Chất lượng giáo dục: Tỷ lệ mù chữ độ tuổi từ 15 trở lên là 2,64% (23.028 người), trong đó độ tuổi từ 15 đến 49 là 0,69% (4.375 người); tỷ lệ học sinh bỏ học ở bậc tieu học: 0%, bậc THCS: 0,1%, bậc THPT: 0,1%, hệ GDTX: 0,25%; tỷ lệ giáo viên/học sinh: 5,64/100;

§  Cở sở hạ tầng y tế: Toàn tỉnh có 235 cở sở khám, chữa bệnh; trong đó có 9 bệnh viện, 10 trung tâm ỵ tê huyện, thành phố, 97 phòng khám tư nhân và 162 trạm y tê xã, phường, thị trân;

§  Chất lượng y tế: Năm 2013, tỷ lệ bác sỹ/bệnh nhân: 5,8 bác sỹ/vạn dân;

§  Vệ sinh dịch tễ: Năm 2013, tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 90,23%; tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu họp vệ sinh là 67,1%.

 

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI:

           

 

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Sô lượng tô chức

2

3

4

Sô lượng dự án/khoản viên trơ dư án

6

5

5

Giá trị cam kêt/giải ngân (triệu USD):

1.209.705/1.248.000

651.766/632.603

580.803/598.582

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Phát triên kinh tê - xã hội; Phòng chống dịch bệnh

Phát triển kinh tể - xã hội; Phòng chống dịch bệnh; Môi trường

Phát triên kinh tế - xã hội; Môi trường; Giới và bình đẳng giới; Bảo trơ xã hôi

 


 

 IV.            LĨNH VỰC ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THÒI GIAN TỚI

§  Phát triển ngành, nghề thủ công mỹ nghệ, sản xuất và dịch vụ nhỏ trong nông thôn;

§  Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu kinh tế phát triển bền vững thông qua tăng cường thu nhập phi nông nghiệp;

§  Nâng cấp và tăng cường trang thiết bị y tế cho bệnh viện tuyến huyện, các trạm y tế xã để nâng cao khả năng giải quyết cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngay tại địa phương;

§  Hỗ trợ đào tạo cán bộ y tế xã, cán bộ y tế thôn;

§  Hỗ trợ y tế dành cho người nghèo như chăm sóc mắt toàn diện, phẫu thuật măt, khám chữa bệnh;

§  Hỗ trợ xây dựng kiên cố các trường tiểu học và các trường mầm non;

§  Hỗ trợ đào tạo công nghệ thông tin cho các trường phố thông ở vùng nông thôn;

§  Nâng cao nhận thức và khả năng phát triển sản xuất cho người nghèo, chuyển giao kỹ thuật, trang thiết bị cho người nghèo về chăn nuôi, trồng trọt;

§  Xử lý rác thải, chất thải tại nông thôn;

§  Hỗ trợ nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam;

§  Hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người nghèo, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn;

§  Hỗ trợ dạy nghề và giới thiệu việc làm cho người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, nạn nhân chất độc da cam... tại các trung tâm bảo trợ xã hội, các cơ sở quản lý giáo dục và giáo dục người phạm tội;

§  Hỗ trợ các chương trình giáo dục và giúp đỡ ừẻ em mồ côi, khuyết tật, trẻ lang thang;

§  Hỗ trợ các hoạt động phòng, chống buôn bán ừẻ em, phụ nữ;

§  Kiềm chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường và suy giảm đa dạng sinh học nhằm bảo đảm chất lượng môi trường sống, duy trì cân băng sinh thái, hướng tới nên kinh tế xanh, thân thiện với môi trường;

§  Nâng cao chất lượng môi trường sống, đa dạng sinh học và đạt các chỉ tiêu về môi trường;

§  Ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu;

§  Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo hướng hiệu quả và bền vững./.

 

 


Số lượt xem bài viết: 2926, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top