Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
20. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của thành phố Hải Dương

TỈNH/THÀNH PHỐ: HẢI DƯƠNG

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN

§  Hải Dương là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh), cách thủ đô Hà Nội 57km về phía Đông, thành phố cảng Hải Phòng 45km và Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) 100km về phía Tây. Tỉnh Hải Dương còn có gianh giới tiếp giáp với các tỉnh: Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Thái Bình.

§  Tỉnh Hải Dương có diện tích tự nhiên là 1.651km2, trong đó chiếm 11% là vùng đồi núi thấp, 89% là vùng đồng bằng do phù sa sông Thái Bình bồi đắp, phù hợp với phát triển công nghiệp và nông nghiệp.

§  Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông). Lượng mưa trung bình hàng năm 1.300 – 1.700 mm. Nhiệt độ trung bình 23,30C, số giờ nắng trong năm 1.524 giờ, độ ẩm tương đối trung bình 85 – 87%. Khí hậu và thời tiết của tỉnh thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm cây lương thực, thực phẩm và cây ăn quả, đặc biệt là sản xuất cây vụ đông.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

§  Đơn vị hành chính: Tỉnh Hải Dương có 12 đơn vị hành chính, bao gồm: thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh, và 10 huyện (Bình Giang, Cẩm Giàng, Gia Lộc, Nam Sách, Ninh Giang, Kim Thành, Kinh Môn, Thanh Hà, Thanh Miện, Tứ Kỳ).

-    Thành phố Hải Dương là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa – khoa học kỹ thuật của tỉnh, nằm trên trục đường quốc lộ 5.

§  Dân số và Lao động:

-    Dân số: 1.750 triệu người (có 6 dân tộc thiểu số). Trong đó:

o   Mật độ dân số trung bình: 1.030 người/ km2.

o   Dân số thành thị: chiếm 19,1%

o   Dân số nông thôn: chiếm 80,9%

-    Dân số trong độ tuổi lao động: 1,1 triệu người.

§  Đời sống xã hội:

-    Đời sống chính trị - xã hội ổn định, thu nhập bình quân đầu người 1600 USD/năm. Tỷ lệ hộ nghèo là 9,9%, tỷ lệ thất nghiệp khoảng 5%. Hiện có 800 gia định gặp khó khăn về nhà ở.

-    Số người tàn tật: 26.156 người (chiếm 1,6% dân số), có hơn 4000 người mù.

-    Số nạn nhân bị ảnh hưởng chất độc da cam: 4.596 người.

-    Số người bị bệnh phong: 328 người.

-    Số người bị nhiễm HIV: 4.641 người, mắc AIDS: 1.068 người.

§  Kinh tế:

-    Nền kinh tế của tỉnh Hải Dương được chú trọng trên 3 lĩnh vực: công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Trong đó, tỷ trọng công nghiệp chiếm 48.8%, nông nghiệp chiếm 18,1% và dịch vụ là 33.1%.

-    Tính đến nay,tỉnh Hải Dương đã thu hút 266 dự án đầu tư nước ngoài đến từ 23 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng số vốn đăng ký là 6 tỷ 158,6 triệu USD. Trên địa bàn tỉnh được Thủ tướng Chính phủ cho phép quy hoạch 18 KCN, đến nay 10 Khu công nghiệp đã đang hoạt động, cơ sở hạ tầng cơ bản đảm bảo đủ mặt bằng sạch để thu hút và kêu gọi đầu tư.

-    Giao thông và cơ sở hạ tầng:

o   Tỉnh Hải Dương có hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển.

o   Hệ thống giao thông: gồm đường bộ, đường thuỷ, đường sắt được phân bố hợp lý, giao lưu rất thuận lợi tới các tỉnh.

o   Đường bộ: có 4 tuyến đường quốc lộ qua tỉnh dài 99 km, đều là đường cấp I, cho 4 làn xe đi lại thuận tiện:

o   Đường sắt: Tuyến Hà Nội - Hải Phòng chạy song song với quốc lộ 5, đáp ứng vận chuyển hàng hoá, hành khách qua 7 ga trong tỉnh.

                                              ·          Tuyến Kép - Bãi Cháy chạy qua huyện Chí Linh, là tuyến đường vận chuyển hàng lâm nông thổ sản ở các tỉnh miền núi phía Bắc ra nước ngoài qua cảng Cái Lân, cũng như hàng nhập khẩu và than cho các tỉnh

o   Đường thuỷ: với 400 km đường sông cho tầu, thuyền 500 tấn qua lại dễ dàng. Cảng Cống Câu công suất 300.000 tấn /năm và hệ thống bến bãi đáp ứng về vận tải hàng hoá bằng đường thuỷ một cách thuận lợi.

-    Hệ thống giao thông trên bảo đảm cho việc giao lưu kinh tế từ Hải Dương đi cả nước và nước ngoài rất thuận lợi.

-    Hệ thống điện, nước đảm bảo chất lượng và đáp ứng đủ cho cả sản xuất và sinh hoạt. Hệ thống thông tin viễn thông, cảng nội địa ICD, hải quan đầy đủ, thuận tiện, hiện đại. Dịch vụ Tài chính, ngân hàng, viễn thông phát triển mạnh, cung ứng đầy đủ và thuận tiện cho tổ chức cá nhân sử dụng. Hệ thống dịch vụ hàng hoá bán buôn, bán lẻ đa dạng, phong phú và rất phát triển. Một số siêu thị đã và đang hoạt động rất hiệu quả như: Siêu thị Big C, Siêu thị Intimex….

§  Y tế:

-    Tỉnh Hải Dương có 01 bệnh viện đa khoa tỉnh và một sô bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh như: Nhi, Sản, Thần kinh, Lao và Phổi, Phục hổi chức năng, Y học cổ truyền. Có các Trung tâm Phòng chống bệnh Da Liễu và Mắt, phòng chống HIV/AIDS, Chăm sóc sức khỏe sinh sản. Có 13 bệnh viện cấp huyện. Có 256 trạm y tế xã phường, trong đó có 50 trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo Bộ Y tế quy định.

§  Giáo dục:

-    Toàn tỉnh có 04 trường Đại học, 8 trường Cao đẳng, một số cơ sở dạy nghề. Các huyện, thành phố đều có từ 2 trường phổ thông trung học trở lên (cả công lập và tư thục); 256 xã, phường đều có trường tiểu học, trung học cơ sở và trường mẫu giáo. Điều kiện học tập của các trường tiểu học, mẫu giá còn nhiều khó khắn.

 

 III.            THÔNG TIN VIỆN TRỢ PCPNN

Năm

2011

2012

2013

Số lượng tổ chức PCPNN

10

11

13

Số lượng dự án/khoản viện trợ phi dự án

14 dự án của  tổ chức PCPNN, Tổ chức Con nuôi quốc tế và 10 viện trợ phi dự án của 4 tập thể, 10 cá nhân

16 dự án viện trợ PCPNN, 05 khoản viện trợ phi dự án và 02 dự án nhỏ do Đại sứ quán Úc tài trợ

18dự án của các tổ chức PCPNN và 06 khoản viện trợ phi dự án

Giá trị cam kết/giả ngân (triệu USD)

308.752,76 USD

887.723.28 USD

1.184.212 USD

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Phòng chống HIV/AIDS, ngăn chặn nạn buôn bán phụ nữ, trẻ em và hỗ trợ vốn làm kinh tế gia đình đối với những phụ nữ bị buôn bán trở về, dạy nghề cho phụ nữ nghèo, dạy nghề cho trẻ em đặc biệt khó khăn và trẻ em khuyết tật, cung cấp trang thiết bị hỗ trợ vận động cho đối tượng khuyết tật, cải thiện đời sống cho các đối tượng thuộc cơ sở Trung tâm bảo trợ xã hội, xử lý vệ sinh môi trường v.v.

Phòng chống HIV/AIDS, dạy nghề cho phụ nữ nghèo, cấp học bổng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cung cấp trang thiết bị hỗ trợ vận động cho đối tượng khuyết tật, hỗ trợ cải thiện đời sống cho bệnh nhân phong, chăm sóc mắt cộng đồng, phát triển nông thôn....

Dạy nghề cho phụ nữ nghèo, cấp học bổng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cung cấp trang thiết bị hỗ trợ vận động cho đối tượng khuyết tật, chăm sóc mắt cộng đồng, xây dựng trường mầm non, trường tiểu học, cải thiện vệ sinh môi trường vùng nông thôn v.v...

 


 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI

STT

Tên Dự án

Địa điểm

Dự án

Ngân sách cần thiết/Ngân sách kêu gọi tài trợ

Thời gian mong muốn thực hiện

1

Dự án “Cải thiện điều kiện kinh tế, giáo dục và hoà nhập xã hội cho trẻ em khuyết tật tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương”

Trung tâm hoạt động nhân đạo – Hội Chữ thập đỏ tỉnh Hải Dương

1.140.000.000 VNĐ

(~60.000USD)

2014-2016

2

Dự án “Tài trợ Trang thiết bị y tế phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật, mồ côi, nhiễm chất độc da cam”

Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Hải Dương

203.900 USD

2014-2016

3

Dự án “Hỗ trợ vốn sản xuất cho các gia đình nạn nhân chất độc da cam”

Hội nạn nhân chất độc da cam tỉnh HD

10 triệu/ hộ x 15 hộ = 150.000.000VNĐ

(~7.894USD)

2014-2016

4

Dự án “Xây nhà cho hộ nạn nhân chất độc da cam”

Hội nạn nhân chất độc da cam tỉnh HD

65 triệu/ nhà x 3 nhà = 195.000.000VNĐ

(~10.263USD)

2014-2016

5

Dự án “Xây Trung tâm nuôi dưỡng và chăm sóc những nạn nhân chất độc màu da cam”

Hội Nạn nhân chất độc màu da cam tỉnh Hải Dương

 

2014-2016

6

Dự án “Xây dựng Trung tâm Phục hồi chức năng – Giáo dục, dạy nghề và Trụ sở làm việc của Hội người mù tỉnh Hải Dương”

Hội người mù tỉnh

 

36.482.000.000VNĐ

(~ 2 triệu USD)

2014-2016

7

Dự án “Dạy nghề cho người mù”

Hội người mù tỉnh

 

4.325.750.000VNĐ (~230,000USD)

2014-2016

8

Dự án “Xây dựng nhà ở cho 200 hộ nông dân khó khăn”

UB MTTQ tỉnh

14.000.000.000 VNĐ(~736.842USD)

Trong đó: vốn viện trợ 50%, vốn đối ứng của địa phương 50%

2014-2016

9

Xây dựng Trường mầm non xã Vĩnh Lập, huyện Thanh Hà

UBND xã Vĩnh Lập

2.700.000.000 VNĐ (~135.000 USD)

2014-2016

10

Dự án “Nâng cao năng lực hệ thống sơ cấp cứu tai nạn giao thông đường bộ tỉnh Hải Dương”

Trung tâm hoạt động nhân đạo – Hội Chữ thập đỏ tỉnh Hải Dương

1.320.000.000VNĐ (~69.474USD)

2014-2016

11

Dự án Xây dựng Bệnh viện Phụ sản tỉnh Hải Dương

Bệnh viện Phụ sản tỉnh HD

8.000.000 USD

2014-2016

12

Dự án “Nâng cao năng lực kiểm nghiệm thực phẩm tại Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Hải Dương ”

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

10.000.000.000VNĐ(~526.315USD)

2014-2016

13

Dự án “Nâng cao nhận thức pháp luật cho người có HIV/AIDS”

Trung tâm phòng chống HIV/AIDS

70.000USD

2014-2016

14

Dự án “Giáo dục về an toàn giao thông vàphòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em tại các xã ven quốc lộ tỉnh Hải Dương”

Trung tâm hoạt động nhân đạo – Hội Chữ thập đỏ tỉnh Hải Dương

850.000.000 VNĐ(~ 40.000 USD)

2014-2016

15

Dự án “Nâng cao hiệu quả vùng vải thiều Thanh Hà”

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

30.000.000.000 VND(~1,6 triệu USD)

2014-2016

16

Dự án “Xây dựng mô hình ứng dụng chế phẩm sinh học xử lý rác thải gây ô nhiễm môi trường tại một số vùng nông thôn tỉnh Hải Dương”

Hội Nông dân tỉnh Hải Dương

- Tồng nguồn vốn thực hiện dự án: 7.000.000.000 VND(~368.421USD)

Trong đó:

+ Nguồn viện trợ: 3.430.000.000 VND(~180.526USD)

+ Nguồn vốn địa phương và nông dân đóng góp: 3.570.000.000 VND(~187.894USD)

2014-2016

17

Dự án “Đầu tư xây dựng lò đốt rác thải của các xã, thị trấn tại tỉnh Hải Dương”

UBND các xã, thị trấn

2.100.000.000 VND/xã(100.000USD/xã)

 

2014-2016

18

Dự án “Xây dựng công trình cấp nước cho các xã vùng nông thôn tỉnh Hải Dương”

TRung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh HD

- Vốn đề nghị viện trợ 10 công trình là40.000.000.000VNĐ (~2,1 triệu USD)

- Vốn đối ứng của địa phương là 60.000.000.000VNĐ (~3,15 triệu USD)

2014-2016

19

Dự án Hỗ trợ nông dân xây dựng hầm khí Biogas để xử lý chất thải

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Hải Dương

2.527.000.000 VNĐ(~120.000 USD)

2014-2016

20

Dự án “nâng cao năng lực cho cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp về phòng chống buôn bán phụ nữ, trẻ em”

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hải Dương

2.000.000.000 VND(~105.263USD)

2014-2016

 


Số lượt xem bài viết: 2889, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top