Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
19. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của thành phố Hải Phòng

TỈNH/THÀNH PHỐ: HẢI PHÒNG

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN

§  Diện tích: 1.527,42 km2

§  Dân số:

-    1.925,217 người  (tổng dân số, số dân tộc thiểu số, cơ cấu dân số)

§  GDP:

-    52,831 ngàn đồng , GDP bình quân đầu người là 2,507 USD.

§  Điều kiện tự nhiên:

-    Hải Phòng là thành phố duyên hải nằm ở hạ lưu của hệ thống sông Thái Bình thuộc đồng bằng sông Hồng có vị trí nằm trong khoảng từ 20035’ đến 21001’ vĩ độ Bắc, và từ 106029’ đến 107005’ kinh độ Đông; phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây Bắc giáp tỉnh Hải Dương,  phía Tây Nam giáp tỉnh Thái Bình và phía Đông là biển Đông với đường bờ biển dài 125km, nơi có 5 cửa sông lớn là Bạch Đằng, Cửa Cấm, Lạch Tray, Văn Úc và sông Thái Bình.

§  Đơn vị hành chính:

-    Hải Phòng là thành phố trực thuộc Trung ương - đô thị loại 1 cấp quốc gia gồm 7 quận (Ngô Quyền, Hồng Bàng, Lê Chân, Hải An, Kiến An, Dương Kinh và Đồ Sơn), 6 huyện ngoại thành (Thuỷ Nguyên, An Dương, An Lão, Kiến Thuỵ, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo) và 2 huyện đảo (Cát Hải, Bạch Long Vĩ).

-    Hải Phòng từ lâu đã nổi tiếng là một cảng biển lớn nhất ở miền Bắc, một đầu mối giao thông quan trọng với hệ thống giao thông thuỷ, bộ, đường sắt, hàng không trong nước và quốc tế, là cửa chính ra biển của thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Bắc; là đầu mối giao thông quan trọng của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trên hai hành lang - một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc. Chính vì vậy trong chiến l¬ược phát triển kinh tế - xã hội vùng châu thổ sông Hồng, Hải Phòng đ¬ược xác định là một cực tăng trưởng của vùng kinh tế động lực phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh); là Trung tâm kinh tế - khoa học - kĩ thuật tổng hợp của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong những trung tâm phát triển của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước (Quyết định 1448 /QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ).

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

§  Cơ cấu kinh tế:

-    CNXD: 35,74%,

-    Dịch vụ: 54,88%,

-    Nông nghiệp: 9,38%.

§  Cơ cấu dân cư:

-    Nam: 49,66 %;

-    Nữ: 50,34 %

§  Cơ cấu lao động:

-    Thành thị: 44,4 %;

-    Nông thôn: 55,6 %

§  Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật: 24,4%, trong đó:

-    Nam: 30,26%,

-    Nữ: 18,4 %.

§  Hộ nghèo: 3,29%

§  Nạn nhân chất độc da cam/dioxin:

-    Số lượng người bị phơi nhiễm là: 17,047 trong đó có 6,917 người là nạn nhân chất độc da cam/dioxin đang được hưởng chế độ, nạn nhân chất độc da cam/dioxin phân bố trên toàn thành phố, trừ huyện đảo Bạch Long Vỹ.

§  Số người nhiễm HIV/AIDS:

-    Số người nhiễm HIV hiện còn sống: 7.400 người; Lũy tích số người chuyển sang AIDS: 5.965 người. Người nhiễm HIV/AIDS có ở tất cả các quận/huyện trên địa bàn thành phố, trừ huyện đảo Bạch Long Vỹ.

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục:

-    Số lượng trường học, số lượng/tỷ lệ trường đạt chuẩn…

§  Chất lượng giáo dục:

-    Tỷ lệ mù chữ, tỷ lệ bỏ học cấp 1,2 ……, tỷ lệ giáo viên/học sinh, bằng cấp, tỷ lệ giáo viên cần được đào tạo.

§  Cơ sở hạ tầng y tế:

-    Bệnh viện tuyến thành phố có 9 bệnh viện; Bệnh viện tuyến quận,huyện có 14 bệnh viện; 02 Trung tâm y tế có giường bệnh và 12 trung tâm y tế quận,huyện; có 224 trạm y tế xã, phường thị trấn; số trạm y tế, xã phường, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 là 90 trạm y tế.

§  Chất lượng y tế:

-    Tỷ lệ bác sỹ/vạn dân: 7,7; Ngành Y có: 22 tiến sỹ, 190 thạc sỹ, CKI: 465 người, CKII: 125 người, Bác sỹ 669 người; Kỹ thuật viên Y: 301 người; Y sĩ: 750 người, nữ hộ sinh: 577 người, điều dưỡng: 2.711 người; Ngành Dược: Tiến sỹ: 0, thạc sỹ: 05 người, CK I: 22 người, CKII: 1 người, Dược sỹ: 29 người, Dược sĩ Cao đẳng: 01 người, Dược sỹ trung cấp: 273 người, Dược tá: 52 người.

§  Vệ sinh dịch tễ:

-    Tỷ lệ hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh: 74,3% và tỷ lệ trạm y tế xã có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh: 79%.

§  Thiên tai: 

-    Trong vòng 10 năm qua ( 2003-2013), thành phố Hải Phòng đã phải hứng chịu 97 cơn bão và 49 áp thấp nhiệt đới, thiệt hại ước tính là 2.404,24 tỷ đồng. Đối với việc đánh giá thiệt hại so với GDP, do không có thông tin đầy đủ về giá so sánh trong cách tính GDP của các năm nên việc đánh giá thiệt hại theo GDP không đảm báo tính chính xác.

 

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỢ PCPNN

 

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Số lượng tổ chức:

52

40

37

Số lượng dự án/khoản viện trợ phi dự án:

93

94

66

Giá trị cam kết (USD):

5,904,573

7,034,627

6,899,873

 

Giá trị giải ngân(USD):

4,628,381

4,126,067

5,817,780

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ:

Giải quyết các vấn đề xã hội, y tế, giáo dục, đào tạo dạy nghề, thể thao

Giải quyết các vấn đề xã hội, y tế, phòng chống HIV/AIDS

Giải quyết các vấn đề xã hội, y tế,môi trường,  giáo dục đào tạo-dạy nghề

 


 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI

Stt

Tên dự án

Địa điểm dự án

Ngân sách cần thiết

Ngân sách kêu gọi tài trợ

Thời gian mong muốn thực hiện

1.

Ứng dụng công nghệ lò đốt rác thải nông thôn không khói

Huyện Vĩnh Bảo

 

236,000

 

 

212,000

 

2014-2016

2

Xây dựng cơ sở hạ tầng khu chăn nuôi tập trung Tân Liên- Vĩnh An quy mô 50 ha

Huyện Vĩnh Bảo

 

1,647,000

 

 

1,412,000

 

2014-2017

3

Xây dựng cụm cơ sở nghành nghề nông thôn- làng nghề gỗ mỹ nghệ Bảo Hà

Huyện Vĩnh Bảo

 

1,412,000

 

 

941,000

 

2014-2017

4

Hỗ trợ thiết bị y tế cho cơ sở(máy siêu âm, điện tim, châm cứu…) cho 30 trạm y tế xã, thị trấn.

Huyện Vĩnh Bảo

 

283,000

 

 

283,000

 

2015-2016

5

Hỗ trợ thiết bị thực hành các trường THCS

Huyện Vĩnh Bảo

 

170,000

 

170,000

 

2014-2015

6

Cấp học bổng cho học sinh nghèo, gia đình có hoàn cảnh khó khăn

Huyện Vĩnh Bảo

 

15,000

 

 

15,000

 

2014-2015

7

Hỗ trợ điểm cai nghiện bằng Methadone

Huyện Vĩnh Bảo

 

71,000

 

 

71,000

 

2014-2015

8

Hỗ trợ phẫu thuật tim bẩm sinh cho 20-30 cháu

Huyện Vĩnh Bảo

43,000

 

43,000

 

2014-2016

9

Đào tạo nghề cho người khuyết tật

Huyện Vĩnh Bảo

 

12,000

 

12,000

2014-2015

10

Hỗ trợ mô hình Câu lạc bộ người nhiễm HIV- Hương Lúa

Huyện Vĩnh Bảo

 

7,000

 

 

7,000

 

2014-2015

11

Trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng.

Quận Hải An

 

109,000

 

 

52,000

 

2014-2017

12

Mô hình xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện

Huyện Tiên Lãng

943,000

472,000

2015-2020

13

Dự án trồng rừng chắn sóng ven sông, ven biển.

Huyện Tiên Lãng

472,000

236,000

2015-2020

14

Dự án phát triển sản xuất nấm

Huyện Tiên Lãng

472,000

236,000

2015-2020

15

Nuôi cá rô phi đơn tính kết hợp với tôm He chân trắng.

Huyện Tiên Lãng

24,000

24,000

2015-2017

16

Ứng dụng mô hình nuôi cá chim vây vàng trong ao nước lợ.

Huyện Tiên Lãng

24,000-48,000

24,000-48,000

2015-2020

17

Xây dựng hệ thống công trình phân khu tưới cho hệ thống thủy lợi 20 xã phía Nam.

Huyện Tiên Lãng

4,800,000

2,400,000

2015-2020

18

Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị:

- Xe cứu thương;

- Xây dựng hệ thống xử lý rác thải y tế

Huyện Tiên Lãng

81,000

81,000

Năm 2014

19

Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

Huyện Tiên Lãng

9,500

9,500

Năm 2014

20

Hỗ trợ các hoạt động về Dân số - KHHGĐ

Huyện Tiên Lãng

15,000

15,000

Năm 2015

21

Đào tạo nhân lực ngành y tế

Huyện Tiên Lãng

33,000

33,000

Năm 2015

22

Xây dựng Trường Mầm non Khởi Nghĩa

Huyện Tiên Lãng

472,000

472,000

Năm 2016

23

Xây dựng Trường Mầm non Hùng Thắng

Huyện Tiên Lãng

472,000

472,000

Năm 2016

24

Xây dựng Trường Mầm non Thị trấn.

Huyện Tiên Lãng

472,000

472,000

Năm 2017

25

Phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em

Huyện Tiên Lãng

50,000

50,000

2013-2015

26

Xây dựng khu vui chơi, giải trí cho trẻ em tại cộng đồng.

Huyện Tiên Lãng

100,000

100,000

2015-2020

27

Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Huyện Tiên Lãng

100,000

100,000

2015-2020

28

Phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm

Huyện Tiên Lãng

50,000

50,000

2015-2020

29

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải không chôn lấp – Công nghệ RE – CDM công suất 50 tấn/ngày

Huyện Tiên Lãng

1,600,000

707,000

Năm 2014

30

Dự án thu hồi khí Bioga sinh học từ xử lý chất thải (rác thải) công nghệ RE-CDM giảm phát thải khí CO2 chống biến đổi khí hậu- BVMT

Huyện Tiên Lãng

754,000

330,000

Năm 2014

31

Dự án  thực hiện phân loại rác tại nguồn đối với tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn toàn huyện

Huyện Tiên Lãng

236,000

236,000

2015-2017

32

Phục dựng lại Lễ hội rước Ngũ linh từ huyện Tiên Lãng.

Huyện Tiên Lãng

24,000

24,000

Năm 2015

33

Khôi phục và phát triển nghệ thuật chèo trên địa bàn huyện Tiên Lãng.

Huyện Tiên Lãng

19,000

19,000

Năm 2015

34

Bảo tồn các Di sản trên địa bàn huyện

Huyện Tiên Lãng

95,000

95,000

Năm 2015

35

Hỗ trợ công tác truyền thông kế hoạch hóa gia đình.

Huyện Thủy Nguyên

15,000

15,000

Quý I/2015

36

Chương trình phòng chống HIV/AIDS

Huyện Thủy Nguyên

17,500

17,500

Quý I/2015

37

Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

Huyện Thủy Nguyên

250,000

250,000

Quý I/2015

38

Hỗ trợ trang thiết bị y tế

Huyện Thủy Nguyên

10,000

10,000

Quý I/2015

39

Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo sửa chữa nhà ở.

Quận Ngô Quyền

50,000

50,000

2015-2020

40

Bảo tồn các Di sản trên địa bàn Quận

Quận Ngô Quyền

100,000

100,000

Năm 2015

41

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn thành phố

Khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà, Khu dự trữ thiên nhiên biển Long Vỹ, Khu dự trữ thiên nhiên đất ngập nước cửa sông Văn Úc

50,000

50,000

2015-2017

42

Tuyên truyền vai trò, ý nghĩa của đa dạng sinh học thành phố, công tác bảo tồn động vật hoang dã và đa dạng sinh học

Thành phố

50,000

50,000

2015-2016

43

Nâng cao năng lực thẩm định báo cáo đánh gia tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường các dự án đầu tư và nâng cao năng lực quản lý tại các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường(ưu tiên trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp)

Thành phố

50,000

50,000

2015-2016

 

 


Số lượt xem bài viết: 4171, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top