Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
15. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Bắc Kạn

TỈNH/THÀNH PHỐ: BẮC KẠN

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN:

§  Diên tích tự nhiên: 4.868,41 km2

§  Dân số: 294.660 người (số liệu năm 2013)

§  GDP: GDP năm 2013 tăng 8,5% so vói năm 2012; GDP hiện hành: 5899 tỷ đông; GDP bình quân đâu người: 19,3 triệu đổng/người/năm.

§  Điều kiên tư nhiên:

-    Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc. Phía Đông giáp Lạng Sơn. Phía Tây giáp Tuyên Quang. Phía Nam giáp Thái Nguyên. Phía Bắc giáp Cao Bằng. Tỉnh Bắc Kạn nằm trên quốc lộ 3 đi từ Hà Nội lên Cao Bằng. Bắc Kạn có địa hình đa dạng, phức tạp, chủ yếu là đồi và núi cao; có khí hậu nhiệt đới ấm gió mùa nhưng có sự phân hoá theo độ cao của địa hình và hướng núi. Một năm ở Bắc Kạn có hai mùa rõ rệt: mùa mưa nóng ấm từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 70 - 80% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 20 - 25% tống lượng mưa trong năm, tháng mưa ít nhất là tháng 12. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 20 - 22°c.

-    Mạng lưới sông ngòi Bắc Kạn tương đối phong phú nhưng đa số là các nhánh thượng nguồn với đặc điểm chung là ngắn, dốc, thuỷ chế thất thường. Bắc Kạn là đầu nguồn của 5 con sông lớn của vùng Đông Bắc là sông Lô, sông Gâm, sông Kỳ Cùng, sông Bằng, sồng Cầu.

-    Ngoài hệ thống sông ngòi, Bắc Kạn còn nổi tiếng với Hồ Ba Bể. Đây là một trong những hồ kiến tạo đẹp và lớn nhất nước ta, được hình thành từ một vùng đá vôi bị sụt xuống do nước chảy ngầm đã đục rỗng lòng khối núi. Diện tích mặt hồ khoảng 500ha. Đây là một địa điểm có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch của tỉnh.

-    Bắc Kạn có nhiều loại đất khác nhau. Nhiều vùng có tầng đất khá dầy, hàm lượng mùn tương đối cao, đặc biệt một số loại đất là sản phẩm phong hoá từ đá vôi, thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả. Nói chung, cùng với khí hậu thích họp cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi, đất đai trong tỉnh còn khá tốt và là cơ sở quan trọng để phát triến nông - lâm nghiệp, về cơ cấu sử dụng đất, diện tích được khai thác hiện chiếm hơn 60%, trong đó chủ yếu là đất lâm nghiệp. Hiện tại diện tích chưa sử dụng còn khá lớn.

-    Diện tích rừng tự nhiên của Bắc Kạn vào loại lớn nhất trong các tỉnh vùng Đông Bắc (95,3% diện tích). Tài nguyên rừng của tỉnh khá đa dạng, phong phú. Ngoài khả năng cung cấp gỗ, tre, nứa còn nhiều loại động vật, thực vật quý hiếm, có giá trị và được coi là một trung tâm bảo tồn nguồn gen thực vật của vùng Đông Bắc. Hệ động vật của tỉnh Bắc Kạn có giá trị tự bảo tồn nguồn gien cao với nhiều loại đặc hữu và quý hiếm, về thực vật, qua điều tra cho thấy tỉnh Bắc Kạn có 280 loài thực vật, trong đó có 300 loài gỗ, 300 loài cây thuốc, 52 loài đã đưa vào sách đỏ Việt Nam.

-    Tài nguyên khoáng sản Bắc Kạn phong phú, đa dạng và giàu tiềm năng với 165 mỏ và điểm quặng, các loại khoáng sản có trữ lượng lớn: Chì kẽm 70 mỏ với trữ lượng 4 triệu tấn; sắt có 13 mỏ với trữ lượng 22 triệu tấn; 17 mỏ vàng với trữ lượng 39 tấn; đá vôi 150 triệu m3; sét xi măng 10 triệu m3,... Tỉnh đã được phê duyệt quy hoạch khai thác và sử dụng khoáng sản phù hợp đến năm 2020.

-    Bắc Kạn là tỉnh được thiên nhiên ưu ái, ban tặng khá nhiều danh lam, thắng cảnh đẹp để phát triển du lịch đặc biệt là du lịch sinh thái: Vườn Quốc gia Ba Bê, Động Puông, Động Hua Mạ, Động Nà Poòng, thác Đâu Đăng, thác Nà Khoang,.... Ngoài ra, Bắc Kạn còn có nguồn tài nguyên du lịch nhân văn phong phú: Di tích lịch sử cách mạng thuộc ATK Chợ Đồn, di tích chiến thắng Phủ Thông, Đèo Giàng, di tích lịch sử Nà Tu...

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI:

§  Cơ cấu kinh tế:

-    38,82% nông nghiệp;

-    18,98% công nghiệp;

-    42,2% dịch vụ.

§  Cơ cấu dân cư:

-    Cơ cấu dân cư theo độ tuổi: 67% dân cư trong độ tuổi lao động; 33% dân cư trên và dưới độ tuổi lao động.

-    Cơ cấu dân cư theo dân tộc: Tày: 60,4%; Kinh: 19,3%; Dao: 9,5%; Nùng: 7,4%; Hoa,Mông, Sán Chay: 3,4%.

-    Cơ cấu dân cư theo khu vực: Thành thị: 16%; Nông thôn: 84%.

-    Cơ cấu lao động: 74,4% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp; 25,6% lao động làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp.

-    Tổng số lao động đang có việc làm: 150.925 người, trong đó có 76.127 lao động nam chiếm 50,4%; 74.798 lao động nữ chiếm 49,6%. số lao động đã qua đào tạo là 25.158 trong đó có 12.489 lao động nam chiếm 49,64%; 12.669 lao động nữ chiếm 50,36%.

§  Hộ nghèo:

-    13.904 hộ nghèo chiếm 18,55% trong tổng số hộ nghèo tỉnh Bắc Kạn.

§  Người khuyết tật:

-    Tổng số người khuyết tật hưởng trợ cấp là 3.158 người trong đó thị xã Bắc Kạn: 433 người chiếm 13,7%; huyện Bạch Thông 369 người chiếm 11,68%; huyện Chợ Mới 417 người chiếm 13,2%; huyện Na Rì 449 người chiếm 14,22%; huyện Ngân Sơn 290 người chiếm 9,2%; huyện Ba Bể 380 người chiếm 12,03%; huyện Pác Nặm 241 người chiếm 7,63%; huyện Chợ Đồn 579 người chiếm 18,33%.

§  Nạn nhân chất độc da cam/dioxin:

-    Số nạn nhân bị nhiễm chất độc hóa học được giải quyết chế độ năm 2013: khoảng gần 1.700 người trong đó thị xã Bắc Kạn: 26%; huyện Bạch Thông 10,52%; huyện Chợ Mới 19,86%; huyện Na Rì 11,7%; huyện Ngân Sơn 11,05%; huyện Ba Bể 8,69%; huyện Pác Nặm 1,48%; huyện Chợ Đồn 10,7%.

§  Người nhiễm HIV/AIDS:

-    143 người nhiễm trên tổng số 305.560 người; tỷ lệ: 0,046%; phân bố: địa bàn thị xã Bắc Kạn: 25 người chiếm 0,008 %; địa bàn 07 huyện: 118 người chiếm 0,038%.

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục:

-    01 trường Cao đẳng; 01 trường Trung cấp Y; 01 Trường Trung cấp nghề; 11 trường THPT; 80 trường THCS; 112 trường Tiểu học; 124 trường mầm non; 19 trường Phổ thông cơ sở (Cấp 1+2); 04 trường; Trung học (Cấp 2+3); 52/350 trường học các cấp (THPT, THCS, Tiểu học, mầm non, Trung học, Phổ thông cơ sở) đạt chuẩn giáo dục.

§  Chất lượng giáo dục:

-    Độ tuổi dưới 15 đã phổ cập giáo dục tiểu học; tỷ lệ mù chữ độ tuổi 1-5 - 35 tuổi là 3,69%; tỷ lệ mù chữ độ tuổi 15-60 tuổi là 5,32 %; tỷ lệ bỏ học cấp I là 07 học sinh/23.437 học sinh = 0,00029%; Tỷ lệ bỏ học cấp II là 160 học sinh/15.704 học sinh = 0,01%; tỷ lệ giáo viên THPT/học sinh THPT: 585 giáo viên/7.867 học sinh = 0,074%; tỷ lệ giáo viên THCS/học sinh THCS: 1.308 giáo viên/15.704 học sinh = 0,083%; tỷ lệ giáo viên cần được đào tạo: Tất cả giáo viên các cấp đều đạt chuẩn giáo dục.

§  Cơ sở hạ tầng y tế:

-    09 bệnh viện cấp tỉnh, huyện, thị xã; 122 Trạm y tế xã, phường; 02 Phòng khám đa khoa khu vực; 72/122 trạm y tế xã phường đạt chuẩn quốc gia.

§  Chất lượng y tế:

-    Tỷ lệ: 12,4 bác sỹ/1 vạn dân;

-    Tổng số bác sỹ cấp tỉnh: 147; Tổng bác sỹ cấp huyện: 153; Tổng bác sỹ cấp xã: 69 người. Tống bác sỹ đào tạo trong năm 2013: Trên 100 cán bộ, bác sỹ đang được đào tạo chuyên tu và chuyên khoa.

§  Vệ sinh dịch tễ:

-    100% dân cư thành thị sử dụng nước sạch họp vệ sinh; 90% dân cư nông thôn sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.

§  Thiên tai:

-    Năm 2013 có 03 trận lốc, mưa đá nhỏ; mưa lớn. Mức độ thiệt hại so với GDP: 137.191 triệu đồng/6.331.715 triệu đồng = 0,02%.

 

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯÓC NGOÀI:

           

 

 

2011

 

2012

 

2013

 

Số lượng tổ chức

 

9

 

7

 

9

 

Tổng số lượng dựán/khoản viện trợ phi dự án quản lý

 

19

 

21

 

25

 

Số lượng dựán/khoản viện trợ phi dự án được phê duyệt trong năm

 

4

 

13

 

10

 

 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI
 



Stt

 

Tên dự án

 

    Địa điểm dự án

 

Ngân sách cần thiết (Triệu VNĐ)

 

 Ngân sách kêu gọi tài trợ (Triệu VNĐ)

 

Năm/Thời gian mong muốn thực hiện



Chủ khoản viện trợ

 

1

Hỗ trợ phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp cho người dân tộc thiểu số

Vùng đệm,các Khu rừng đặc dụng:

Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, Khu bảo tồn Nam Xuân Lạc

 

4.200

 

4.200

 

2015

Chi cục kiểm lâm

 

2

Trồng và chăm sóc rừng trồng một số loài cây bản địa

Tại những diện tích đất trống tại các Khu rừng đặc dụng: Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, Khu bảo tồn Nam Xuân Lạc

 

1.500

 

1.500

 

2015

Chi cục kiểm lâm

 

3

Hỗ trợ nghề thêu thổ cẩm truyền thống của người dân tộc Dao Đỏ Bản Cuôn, xã Ngọc Phái, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

Bản Cuôn, xã Ngọc Phái, huyện chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn

 

500

 

500

 

2015

Sở thông tin và Truyền thông

 

4

Dự án phát triển kinh tế hộ gia đình

Các xã vùng 135 của huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

 

19.605

 

19.605

 

2015

      UBND huyện Na Rì

 

5

Xây dựng tuyến đường giao thông Bản Chảy Bản Quá xã Nam Cường

 

 Huyện Chợ Đồn

 

20.000

 

20.000

 

2015

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

6

Sửa chữa cụm 46 công trình thủy lợi

Tại 8 huyện, thị xã

 

40.000

 

40.000

 

2015

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn



Số lượt xem bài viết: 3318, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top