Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
13. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Cao Bằng

TỈNH/THÀNH PHỐ CAO BẰNG

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN:

§  Diện tích: 6.724,62 km2 (năm 2012)

§  Dân số: 515.200 người

§  GDP: thu nhập bình quân đầu người ước đạt 17,6 triệu đồng.

§  Điều kiện tự nhiên: Cao Bằng là tỉnh vùng cao, biên giới phía bắc, đường biên giới giáp với Trung Quốc dài trên 333km. là cao nguyên đá vôi xen lẫn núi đất, có độ cao trung bình trên 200 m, vùng sát biên có độ cao từ 600 - 1.300 m so với mặt nước biển. Núi non trùng điệp. Rừng núi chiếm hon 90% diện tích toàn tỉnh. Từ đó hình thành nên 3 vùng rõ rệt: Miền đông có nhiều núi đá, miền tây núi đất xen núi đá, miền tây nam phần lớn là núi đất có nhiều rừng rậm.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI:

§  Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp: 28,88%, công nghiệp 21,71%, dịch vụ 49,41%.

§  Cơ cấu dân cư: Cao Bằng có trên 20 dân tộc anh em cùng chung sống trong đó có 7 dân tộc đông dân (Tày, Nùng, Mông, Dao, Kinh, Sán Chỉ, Lô Lô). Dần đầu về số lượng là người Tày chiếm 42,5% dân số cả tỉnh, người Nừng 32,8%, người dao 9,6%, người Mông 8,4%, người Kinh 4,6%, người Sán Chỉ 1,2%, người Lô Lô 0,4%. Các dân tộc còn lại chỉ chiếm 0,75 dân số cả tỉnh.

§  Cơ cấu lao động: Cao Bằng là một tỉnh vùng cao có đông đồng bào dân tộc, trong đó độ tuổi lao động chiếm trên 62%, tập trung chủ yếu ở lĩnh vực nông nghiệp. Phần lớn lao động chỉ có nghề giản đơn, trong khi tỷ lệ lao động có ừình độ học vấn và chuyên mồn kỹ thuật còn khá hạn chế. về mặt phân bố lao động trong các khu vực kinh tế, có tới 78,6% lao động của Cao Bằng hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm và thủy sản, ừong lĩnh vực dịch vụ là 14,7%, trong khi đó tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chỉ chiêm 6,7% lực lượng lao động.

§  Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật: tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30,8%, trong đó đào tạo nghề 23,5% .

§  Hộ nghèo: đến hết năm 2013, toàn tỉnh còn 29.122 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 24,22 %, phân bố chủ yếu ở các huyện: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Thông Nông, Hà Quảng, Hạ Lạng.

§  Người khuyết tật: Cao Bằng là một trong số 10 tỉnh có tỷ lệ người khuyết tật cao nhất.

§  Nạn nhân chất độc da cam/dioxin: Hiện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng khoảng 50% gia đình thuộc diện hộ nghèo trong số trên 700 nạn nhân chất độc da cam/điôxin đang được hưởng trợ cấp. Phân bố ở các huyện: Hoà An, Thạch An, Hạ Lang, Phục Hòa, Thông Nông và thị xã Cao Bằng.

§  Người nhiễm HIV/AIDS: đến hết năm 2011, lũy tích số người nhiễm HIV của tỉnh là 2.960, trong đó, 1.505 trường hợp chuyển sang giai đoạn AIDS đã có 853 bệnh nhân AIDS tử vong. Hiện nay, 100% huyện, thị với 121/199 xã, phường, thị trấn phát hiện có người nhiễm HIV với tỷ lệ trên 0,4%.

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục: số lượng trường học: 644 (từ bậc tiểu học đến trung học phổ thông), số lượng trường đạt chuẩn quốc gia: 55 trường,

§  Chất lượng gịáo dục: hiện nay công tác giáo dụ và đào tạo trên địa bàn tỉnh còn gặp một số khó khăn như: số lượng phòng học tạm, mượn còn cao; theo quy định mới về điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non mới hầu hết các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa của Cao Bằng đều chưa đạt tiêu chí về cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi,... Tỷ lệ mù chữ chiếm 14,54 %, Tỷ lệ giáo viên ừên lóp: bậc MN là 1,5 giáo viên/lóp; bậc TH là 1,3 giáo viên/lớp; THCS là 2,1 giáo viên/lớp; THPT là 2,19 giáo viên/lóp, tỷ lệ học sinh bỏ học cao.

§  Cơ sở hạ tầng y tế: Đến năm 2012, tỉnh Cao Bằng có 312 cơ sở y tế, trong đó có 16 bệnh viện đa khoa, 96 phòng khám khu vực, một ừạm điều dưỡng, 199 trạm y tế xã phường; xây dựng được 5 trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia.

§  Chất lượng y tế: tỷ lệ Bác sỹ/10.000 dân đạt 7,8%; tỷ lệ Trạm y tế xã có bác sỹ đạt 75%.

§  Vệ sinh dịch tễ: Tính đến nay, về cơ bản các trường học, bệnh viện, trạm xá, công sở, chợ nông thôn được đầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau đã có nước dùng cho sinh hoạt. Tuy nhiên, về chất lượng do khai thác từ nhiều nguồn nước nên cũng chỉ gọi là hợp vệ sinh chứ chưa gọi là nước sạch được. Nhà vệ sinh cũng đã có nhưng đa số là loại nhà tiêu khô, vì rất ít nơi có nước để vệ sinh sạch sẽ. Hằng năm, do kinh phí phân bổ cho vấn đề vệ sinh nông thôn còn nhiều hạn chế, nên những năm qua, Cao Bằng mới chỉ thực hiện được việc đầu tư, hỗ trợ đế xây dựng các mô hình điếm, mô hình mẫu về vệ sinh nông thôn, còn lại phần lớn đều do người dân tự bỏ vốn, công sức để làm. Nhưng hộ này chủ yếu sống ở vùng thấp, ở vùng cao, vùng sâu, xa nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống...thì hầu hết các gia đình đều không có nhà tiêu, chuồng chăn nuôi rât tạm bợ, không có nơi thu gom phân, rác thải, khiên môi trường bị ô nhiêm. Cụ thể từ năm 2001 đến nay, tỉnh Cao Bằng đã và đang xây dựng được 152 công trình câp nước tập trung, gần 20.000 lu chứa nước các loại, đào mới 747 giếng nước... nâng tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 307.658 người, bằng 67,1%. Đến nay, đã có gần 35 ngàn hộ được sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (chiêm 36% số hộ nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh).

§  Thiên tai: 9 tháng đầu năm 2013 trên địa bàn tỉnh xảy ra 18 đợt dông lốc kèm mưa đá, mưa to gây thiệt hại cho 110 xã, thị trấn, làm 01 người chết, 02 người bị thương nặng, nhiều người bị thương nhẹ do mưa đá. Thiệt hại về nhà cửa là 7.740 nhà, trong đó, có 3 nhà đổ sập hoàn toàn và 10 nhà phải di dời khẩn cấp; lúa xuân bị thiệt hại 256,8 ha; mạ mùa thiệt hại 1,6 ha; thiệt hại về hoa màu 2.004,9 ha; thiệt hại về cây công nghiệp ngắn ngày 514,3 ha (thuốc lá, mía); thiệt hại về cây ăn quả 0,5 ha bị gẫy đổ; thiệt hại về gia súc, gia cầm 36 con; thiệt hại về thủy sản 1.986 kg cá, cá giống bị thiệt hại 15.000 con; thiệt hại 0,65 ha diện tích đất canh tác; thiệt hại 15 điểm trường và 03 nhà văn hóa; thiệt hại 26 cơ quan làm việc và 01 công trình cấp nước sinh hoạt; 01 đình chợ tại xã Nam Phong bị sạt lở đất lấp 14 gian hàng; về giao thông quốc lộ, tỉnh lộ có 04 tuyến với khối lượng sạt lở là 108.800cm3, 07 trụ, ffio cầu bị xói lở, sập 2 cầu treo. Giao thông nông thôn có 10 tuyến đường bị sạt lở với khối lượng là 16.253m3, hư hỏng 02 cầu bê tông, cuốn trôi 03 cầu tạm, sói mặt đường 2.000m; thiệt hại về thủy lợi gẫy 1 đoạn mương kiên cố dài 100m; tổng giá trị thiệt hại do lốc mưa đá toàn tỉnh là 196,368 tỷ đồng.

 

 III.            THÔNG TIN VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI:

           

 

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Sô lượng tô chức

19

21

16

Sô lượng dự án/khoản viện trợ phi dự án

31

31

Dự án: 28; phi dự án: 04

Giá trị cam kết/giải ngân (triệu USD)

2,296,041 USD

2,520,701 USD

 

 

 

 

 

 

3,000,000 USD

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Y tê, khuyên nông, khuyên lâm, bình đẳng giới, tăng cường năng lực cán bộ cấp xã, phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em, HIV/AIDS.

Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục, Môi trường, Xã hội, Văn hóa

Nông nghiệp và phát triến nông thôn, Y tế, Giáo dục, Môi trường, Xã hội, Văn hóa

 

 

 

 

STT

Tên dự án

Địa điêrn dự án (húyện)

Ngân

sách

cần

thiết

Ngân sách kêu gọi tài trợ

Năm/thời gian mong muốn thực hiện

1

Các công trình thủy lợi nhỏ

Hòa An

130.000

130.000

2014-2015

2

Xây dựng câu treo

Hòa An

60.000

60.000

2014-2015

3

Xây dựng trạm bơm Soóc Đấm

Hòa An

300.000

300.000

2014-2015

4

Nươc sinh hoạt xóm Lũng Oong , Cốc Phăng

Hòa An

240.000

240.000

2014-2015

5

Kênh mương thủy lợi

Nguyên

Bình

444.500

444.500

2014-2015

6

Câp nước sinh hoạt

Hòa An

170.000

170.000

2014-2015

7

Nhân rộng mô hình sản xuất lên hàng hỏa

Thạch An, Hà Quảng, Nguyên Bình, Thông Nông

100.000

100.000

2014-2015

8

Hô ữợ mua săm trang thiết bị y tế

Các xã huyện Bảo Lạc

117.000

117.000

2014-2015

9

Dự án điêu tra, sưu tầm, bảo tồn các bài thuốc hay, quý hiếm của dân tộc dao tỉnh Cao Băng

Nguyên Bình, Thông Nông, Bảo Lạc, Bảo Lâm

16.000

16.000

2014-2015

10

Truyên thông tập huân: Bảo tồn, bảo vệ cây Bảy lá một hoa, cây Kim tuyến ở vùng Phia oắc - Nguyên Bình, cây Chanh đá (Cheng phia, Phắc sặc) ở Bảo Lạc, Bảo Lâm

Nguyên Bình, Bảo Lạc, Bảo Lâm

20.000

20.000

 

2014-2015

11

Hô ữợ xây dựng các điểm trường vùng sâu, vùng xa (04 điểm trường)

Bảo Lạc

200.000

200.000

2014-2015

12

Nâng cao nhận thức và năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, xây dựng mô hình điểm về thích ứng với biến đổi khí hậu tại vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn

Bảo Lạc, Bảo Lâm, Nguyên Bình

90.000

90.000

2014-2015

13

Phát triên công nghệ khí sinh học trong các trang ừại chăn nuôi, hộ gia đình chăn nuôi gia súc

Thành phô Cao Bằng, huyện Hòa An

100.000

100.000

2014-2015

14

Hô trợ bảo vệ Môi trường sinh thái, nguồn nước, xử lý rác thải

Các xã, thị ừấn huyện Bảo Lạc

100.000

100.000

2014-2015

15

Dự án bảo tôn đa dạng sinh học vùng Phia oắc - Phia Đén

Nguyên

Bình

9.000

9.000

2014-2015

16

Nâng cao năng lực cho phụ nữ dân tộc thiểu số và bình đẳng giới

Bảo Lạc, Bảo Lâm

150.000

150.000

2014-2015

17

Chương trình tín dụng và tiết kiệm dựa vào cộng đồng

13 huyện, thị xã

500.000

500.000

2014-2015

18

Hô trợ các chương trình giáo dục và tái hòa nhập cộng đồng giúp đỡ trẻ mồ côi, khuyết tật

Bảo Lâm

28.571

28.571

2014-2015

19

Nghiên cứu, bảo tôn và phát triển dân ca, dân vũ truyền thống dân tộc Nùng ở Cao Bằng (hát Hà Lều; Hèo Phưn)

Quảng Uyên

250.500

250.500

 

2014-2015

20

Xây dựng nhà ký túc xá học sinh

Bảo Lâm,

Trùng

Khánh

124.000

124.000

2014-2015

 


Số lượt xem bài viết: 2996, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top