Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
12. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Lạng Sơn

TỈNH/THÀNH PHỐ LẠNG SƠN

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN:

§  Diên tích: 8.332 km2

§  Dân số: trên 75 vạn người, gồm 7 dân tộc chính (Nùng chiếm 43.8%; Tày chiếm 35.2%; Kinh chiếm 15.2%; Dao chiếm 3.5% còn lại là các dân tộc Hoa, Mông, Sán Chay,...)

§  GDP: Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 đạt 8,77%, trong đó: Ngành nông lâm nghiệp tăng 4,45%, công nghiệp - xây dựng tăng 10,29%, dịch vụ tăng 10,77%; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn được 3.639 tỷ đồng; GDP bình quân đầu người đạt 25,2 triệu đồng.

§  Điều kiện tự nhiên

-    Địa hình: Địa hình được chia thành 3 tiểu vùng: Vùng núi phía Bắc (gồm các núi đất xen núi đá chia cắt phức tạp, tạo nên nhiều mái núi có độ dốc trên 35°; vùng núi đá vôi (thuộc cánh cung Bắc Sơn - Văn Quan - Chi Lăng - Hữu Lũng, có nhiều hang động, sườn dốc đứng và nhiều đỉnh cao trên 500m), vùng đồi, núi thấp phía nam và đông nam bao gồm hệ thống đồi núi thấp xen kẽ các dạng đồi bát úp, độ dốc bình quân 10 - 25°. Độ cao trung bình là 252m so với mực nước biến, trong đó độ cao trung bình dưới 700m chiếm 96,27% diện tích của tỉnh (trong đó dưới 300m chiếm 27,12 %; 300m - 700m chiếm 69,15%), độ cao từ 700m - 1.541m chiếm 3,73%.

-    Khí hậu: Lạng Sơn có đậm nét vùng khí hậu á nhiệt đới gió mùa, với 2 hướng gió chính là gió mùa đông bắc và gió nam; có thể phân ra thành các vùng khí hậu đặc trưng là: Vùng khí hậu núi cao Mẫu Sơn, vùng khí hậu núi vừa và thấp phía Bắc và Đông, vùng khí hậu núi thấp phía Nam, vùng khí hậu phía Tây và Tây Nam. Có mùa đông tương đối dài (tới 5 tháng) và khá lạnh, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất vào tháng 1 từ 12°c - 15°c ở tất cả các vùng thấp của tỉnh, riêng khu vực Mẫu Sơn giảm xuống còn 5°c thậm chí có lúc 0°c, xuất hiện tuyết rơi, tháng nóng nhất vào tháng 7 khoảng 27°c. Giờ nắng trung bình trong năm dao động từ 1.400 - 1.600 giờ, lượng mưa dao động từ 1.200 - 1.600 mm/năm, với số ngày mưa trung bình 135 ngày/năm.

§  Tài nguyên thiên nhiên

-    Tài nguyên đất: Đất Lạng Sơn được chia thành 5 nhóm đất chính là: Đất đỏ vàng có 723.502 ha, chiếm 87,11% diện tích tự nhiên; đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ có 16.854 ha, chiếm 2,03 diện tích tự nhiên; đất phù sa có 11.802 ha, chiếm 1,42% diện tích tự nhiên; nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi có 3.523 ha, chiếm 0,42% diện tích tự nhiên; đất đen có 1.191 ha, chiếm 0,14%.

-    Tài nguyên nước: Mật độ lưới sông trung bình từ 0,6 - 12,0 km/km2. Toàn tỉnh có 3 hệ thống sông. Tổng lưu lượng dòng chảy mặt vào khoảng 6,09 tỷ m3/năm, tương đương lưu lượng nước bằng 192 m3/s, trong đó dòng chảy nội địa, sinh ra trong địa phận tỉnh Lạng Sơn là 4,733 km3, chiếm 80% và tổng lượng dòng chảy ngoài tỉnh là 1,34 km3, tương đương 20%. Tổng trữ lượng nước ngầm Lạng Sơn vào loại thấp so với cả nước, đạt khoảng 764 triệu m3; chất lượng nguồn nước được đánh giá còn tương đối tốt và đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy định của QCVN 08:2008/BTNMT.

-    Tài nguyên rừng: Năm 2013, Lạng Sơn có khoảng 433,5 nghìn ha rừng, tuy nhiên chất lượng rừng của tỉnh không cao, chủ yếu là rừng tạp, rừng sản xuất ngoài 83 ngàn ha thông và 30 ngàn ha hồi đã có thì hầu hết mới đang trong giai đoạn phát triển; các khu rừng tự nhiên giàu gỗ quý như nghiến, đinh, lim... còn lại rất ít. Tổng trữ lượng rừng hiện có khoảng 7.438 nghìn m3 gỗ (trong đó trữ lượng gỗ phòng hộ là 2.510 nghìn m3, chiếm 33,7%; rừng đặc dụng: 282 nghìn m3).

-    Tài nguyên khoáng sản: Nguồn tài nguyên khoáng sản khá đa dạng về chủng loại nhưng có quy mô vừa và nhỏ. Khoáng sản chủ yếu của tỉnh là đá vôi, bauxit, vàng, than, sét xi măng, sét gạch ngói, chì, kẽm, quặng sắt, angtimon... Ngoài các loại khoáng sản có trữ lượng tương đối khá và phổ biến nêu trên, trên địa bàn tỉnh còn có một số loại khoáng sản khác ở quy mô nhỏ và nằm rải rác, khó khăn trong việc thăm dò khai thác như: Quặng đồng, quặng chì kẽm, quặng Antimon, quặng vàng...

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI:

§  Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp chiếm 28,22% (mục tiêu 36 - 37%), công nghiệp - xây dựng 25,57% (mục tiêu 22 - 23%), dịch vụ 46,2% (mục tiêu 41-42%).

§  Cơ cấu dân cư: Dân số nam chiếm 49,96%, dân số nữ chiếm 50,04%; dân số thành thị chiếm 19,24%, dân số nông thôn chiếm 80,76%.

§  Cơ cấu lao động: Toàn tỉnh 489.627 người trong độ tuổi lao động (chiếm 65,8% tổng dân số), trong đó lao động nam chiếm 52,72%, nữ chiếm 47,28%; lực lượng lao động khu vực nông thôn chiếm 82,03%, lao động khu vực thành thị chiếm 17,97%. Tổng số lao động có việc làm là 486.709 người (chiếm 99,4% so với tổng số lực lượng lao động), trong đó nông thôn chiếm 82,25%, thành thị chiếm 17,75%. Trong tổng số lao động có việc làm, thì số lao động làm việc ở khu vực nông, lâm, ngư chiếm tỷ lệ khoảng 77,5%, ở khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 4,4% và khu vực dịch vụ chiếm 18,1% (số liệu năm 2012).

§  Tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật: 39%.

§  Hộ nghèo: 18,01% (năm 2013).

§  Người khuyết tật:

§  Nạn nhân chất độc da cam/dioxin: 3.978 người.

§  Người nhiễm HIV/AIDS: Tính đến năm 2012: Lạng Sơn có 3.290 người nhiễm virus HIV trong đó có 1940 người đã chuyển sang giai đoạn AIDS, 1.760 trường hợp tử vong do AIDS và liên quan. Tỷ lệ nhiễm HIV/100.000 dân là 206/100.000 dân. 11/11 huyện, thành phố với 142/226 xã, phường, thị trấn có người nhiễm HIV/AIDS, trong đó thành phố Lạng Sơn có số người nhiễm HIV/AIDS cao nhất (1379 người).

§  Cơ sở hạ tầng giáo dục: Hiện toàn tỉnh có 7.448 phòng học, trong đó: phòng kiên cố 4.826, chiếm 64,8%; bán kiên cố 1.804, chiếm 24,2%, 818 phòng tạm, chiếm 11%. số trường đạt chuẩn đến hết năm 2013 là 113 trường.

§  Chất lượng giáo dục: Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,98%. Hết năm 2012, toàn bộ 226/226 xã, phường thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và chuẩn phổ cập trung học cơ sở; năm 2013, có 118/226 xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, đạt 52,2%. Năm 2013, đã có 95,95% số giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 37,41% trên chuẩn; 100% giáo viên tiểu học đạt chuấn, trong đó 66,94% trên chuẩn; 94,5% giáo viên trung học cơ sở đạt chuẩn, trong đó 34,24 trên chuẩn; 100% giáo viên trung học phổ thông đạt chuẩn, trong đó 5,47% trên chuẩn.

§  Cơ sở hạ tầng y tế: Hiện trên địa bàn tỉnh có 4 bệnh viện tuyến tỉnh, 10 bệnh viện đa khoa huyện và 25 phòng khám đa khoa khu vực trực thuộc các bệnh viện đa khoa huyện với trên 1.800 giường bệnh, đạt 23,8 giường/vạn dân và 226 trạm y tế xã, phường, thị trấn (trong đó có 82% số trạm có bác sĩ). 100% số xã trong tỉnh có trạm y tế, 82% số trạm y tế xã có bác sĩ, 100% số trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi, trên 90% thôn bản có nhân viên y tế.

§  Chất lượng y tế: Đen năm 2013, toàn tỉnh có 47 Dược sĩ; 628 Bác sĩ, trong đó có 02 Tiến sĩ y khoa, 11 Bác sĩ chuyên khoa II, 22 Thạc sĩ y khoa, 220 Bác sĩ chuyên khoa I, 373 Bác sĩ.

§  Vệ sinh dịch tế: tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch 95%; tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 81% (số liệu năm 2013).

§  Thiên tai: Tính riêng năm 2013 đã có 10 vụ thiên tai lớn nhỏ xảy ra gây thiệt hại ước tính 55 tỷ đồng.     

§  Các thông tin khác: Năm 2013, có 61% tổng số hộ gia đình và 30% số thôn, khối phố đạt tiêu chuẩn văn hóa; tỷ lệ thôn, bản, khối phố có nhà văn hóa tăng từ 26,4% năm 2005 lên 75% năm 2013, tỷ lệ xã, phường, thị trấn có sân chơi, bãi tập thể thao tăng từ 66,4% lên 73%. Hoạt động báo chí, phát thanh truyền hình tập trung tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật, phản ánh kịp thời tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh. Năm 2013, có 214/226 xã, phường, thị trấn có báo đến trong ngày phát hành, có 100% hộ được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam, 91% hộ được xem Đài Truyền hình Việt Nam, đã tổ chức phát sóng truyền hình Lạng Sơn trên vệ tinh.

 

 III.            Thông tin vê viện trợ Phi chính phủ nước ngoài:

Năm

2011

2012

2013

Số lượng tổ chửc

12

11

9

Số lượng dự án/khoản viện trợ phi dự án

-  Tiếp nhận mới: 05 dự án/06 phi dự án

-  Tổng dự án theo lũy kế: 15 dự án

-  Tiếp nhận mới: 03 dự án/09 phi dự án

-  Tổng dự án theo lũy kế: 15 dự án

-  Tiếp nhận mới: 04 dự án/06 phi dự án

-  Tổng dự án theo lũy kế: 18 dự án

Giá trị cam kết/giải ngân

7 Dự án tiếp nhận mới cam kết:

956,415.0 USD

- Tổng các dự án theo lũy kế: Cam kết: Trên 3 triệu USD; giải ngân: 777,523 USD

-  Dự án tiếp nhận mới cam kết: 359,640.0 USD

-  Tổng các dự án theo lũy kế: Cam kết: Trên 3 triệu USD; giải ngân: 2,476,799 USD

-  Dự án tiếp nhận mới cam kết: 590,754.0 USD

-  Tổng các dự án theo lũy kế: Cam kết 3,2 triệu USD; giải ngân: 1,9 triệu USD

Các lĩnh vực chính được tài trơ

 

Y tế, giáo dục, quản lý tài nguyên thiên nhiên

Giảm nghèo, cải thiện điều kiện sống, giáo dục

Giảm nghèo, bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực

 

 

 IV.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI:

Số

TT

Tên dự án

Địa điểm dự án

Ngân sách cần thiết

Ngân sách kêu gọi tài trơ

Năm/thời gian mong muốn thưc hiên

1

Xây dựng mô hình sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững tại các xã vùng nông thôn tỉnh Lạng Sơn

Huyện Bắc Sơn, Chi Lăng, Lộc Bình

450,000

USD

360,000

USD

2015 -2016

2

Cấp nước sinh hoạt cho thôn Vĩnh Quang, xã Hoa Thám, huyện Bình Gia

Huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn

200,000 USD

160,000

USD

2015 -2016

3

Cấp nước sinh hoạt cho thôn Khe Mạ, Phật Chỉ, Kéo Khuế - xã Đình Lập, huyện Đình Lập

 

Huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn

250,000

USD

200,000

USD

2015 -2016

4

Nâng cấp và xây mới 6 phòng y tế cho Trạm y tế xã Tân Yên, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn”

Huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

100,000

USD

80,000 USD

2015 -2016

5

Xây dựng Trạm y tế tại xã Vũ Lãng, xã Vạn Thủy và xã Tân Tri, huyện Bắc Sơn

Huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

540,000

USD

500,000

USD

2015 -2016.

6

Xây dựng trạm y tế xã Hoàng Văn Thụ, huyện Bình Gia ’

Huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Son

100,000

USD

80,000 USD

2015 -2016

7

Cải tạo, nâng cấp trạm y tế xã Quyết Thắng, huyện Hữu Lũng

Huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

100,000

USD

80,000 USD

2015 -2016

8

Trường Phổ thông dân tộc bản trú PTCS Mau Sơn, huyện Cao Lộc

Huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

225,000

USD

215,000

USD

2015 -2016

9

Trường Phố thông dân tộc bán trú THCS Hữu Kiên, huyện Chi Lăng

Huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn

260,000

USD

250,000

USD

2015 -2016

10

Xây dựng điểm trường Nà Đồng, Trường tiểu học xã Tân Văn, huyện Bình Gia

Huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn

90,000 USD

80,000 USD

2015 -2016

11

Xây dựng 04 phòng học trường tiếu học xã Hòa Thắng, huyện Hữu Lũng.

Huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

80,000 USD

70,000 USD

2015 -2016

12

Xây dựng Thư viện Thiếu nhi thành phổ Lạng Sơn

Thành phố Lạng Sơn

250,000

USD

200,000

USD

2015 -2016

13

Xây dựng hệ thông khỉ biogas composite đê xử lý chất thải từ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

03 huyện Lộc Bình, Chi Lăng và Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

120,000

USD

100,000

USD

2015-2016

14

Thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn thị trấn Bẳc Sơn

Huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

85,000 USd

75,000 USD

2015 -2016

15

Xây dựng cơ sở xử lỷ chất thải rắn theo hướng tải sử dụng

Huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

500,000

USD

500,000

USD

2015 -2016

16

Xây dựng công ữình nước sạch - vệ sinh mồi trường cho thôn Nà Luông và trụ sở UBND xã Tân Yên, huyện Tràng Định

Huyện Tràng Định, tình Lạng San

260,000

USD

250,000

USD

2015-2016

17

Cải thiện điều kiện sổng cho phụ nữ và trẻ em xã Thanh Long và xã Trùng Quán, hựyện Vãn Lãng

Huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Son

270,000

USD

200,000

USD

2015-2016

18

Hô trợ ban đầu cho trẻ em suy dinh dưỡng tại tỉnh Lạng Sơn

09 huyện của tỉnh Lạng Son: Lộc Bình, Chi Lăng, Hữu Lũng, Đình Lập, Văn Lãng, Tràng Định, Văn Quan, Bình Gia và Bắc Sơn

1,500,000

USD

1,400,000

USD

2015 -2016

19

Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, cung cấp trang thiết bị phục hồi chức năng cho các cơ sở bảo trợ xã hội

Thành phố Lạng Sơn

500,000

USD

450,000

USD

2015 - 2016

20

Xây dựng Trung tầhĩ phục hồi chức năng và dạy nghề cho người khuyết tật tỉnh Lạng Sơn

Thành phố Lạng Sơn

400,000

USD

350,000

USD

2015 - 2016








 


Số lượt xem bài viết: 3921, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top