Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
ỦY BAN CÔNG TÁC VỀ CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
THE COMMITTEE FOR FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATION AFFAIRS
10. Thông tin vận động viện trợ PCPNN của tỉnh Bắc Giang

TỈNH/THÀNH PHỐ: BẮC GIANG

       I.            THÔNG TIN CƠ BẢN

§  Diện tích: 3.850 km2.

§  Dân số: Trên 1,6 triệu người.

§  Tăng trưởng GDP: Trung bình giai đoạn 2005-2013: 9,5%/năm,

§  GDP bình quân đầu người: 920 USD (2013).

§  Điều kiện tự nhiên:

-    Điều kiện tự nhiên của Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng trung du và miền núi có đồng bằng xen kẽ, có nền địa chất tốt. Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23-24oC, nhiệt độ thấp nhất 4oC, nhiệt độ cao nhất 39oC. Độ ẩm không khí trung bình 83%. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.400-1.500 mm/năm.

-    Diện tích đất tự nhiên gần 3.822km2; các nguồn tài nguyên có trữ lượng nhỏ nhưng phong phú trong đó có một số khoáng sản phục vụ phát triển công nghiệp như: Than đá có trữ lượng khoảng 114 triệu tấn; quặng sắt khoảng 0,5 triệu tấn; quặng đồng gần 100 nghìn tấn, quặng barit khoảng 600 nghìn tấn, v.v.

 

    II.            THÔNG TIN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

§  Về kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội:

-    Hệ thống giao thông:

o   Bắc Giang có hệ thống giao thông khá đa dạng, gồm: đường bộ, đường sông và đường sắt được phân bố hợp lý, trong đó có tuyến đường Quốc lộ 1 chạy qua.

-    Hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc:

o   Hệ thống lưới điện Quốc gia được kéo đến từng xã, bao gồm các cấp điện 220, 110, 35 và 22 KV. Hiện nay, Bắc Giang đã hoàn thiện nhà máy nhiệt điện Sơn Động công suất 220 MW. Hệ thống điện lực đảm bảo phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân; hệ thống cấp nước sạch đã được đầu tư và đáp ứng yêu cầu cho các khu đô thị và khu công nghiệp; mạng lưới bưu chính viễn thông được chú trọng đầu tư và không ngừng phát triển, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin; sóng điện thoại di động đã được phủ toàn tỉnh, điện thoại cố định được kết nối đến tất cả các xã, dịch vụ Internet tốc độ cao (ADSL) đảm bảo cung cấp đến 2/3 số xã. Các dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh EMS, bưu phẩm, bưu kiện trong nước và quốc tế, dịch vụ chuyển tiền không ngừng phát triển và được đầu tư hiện đại.

-    Hệ thống thương mại và dịch vụ:

o   Hệ thống thương mại nội tỉnh phân bố đều khắp đến các huyện và đến tận các xã, góp phần lưu thông hàng hóa; hệ thống tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh.

-    Hệ thống giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh:

o   Đến nay, Bắc Giang có 01 trường Đại học, 3 trường Cao đẳng, 7 trường Trung cấp, 82 cơ sở đào tạo nghề. Hệ thống giáo dục phổ thông cơ bản được đầu tư nâng cấp, đáp ứng nhu cầu học tập, tuy nhiên, các vùng khó khăn thuộc các huyện như: Sơn Động, Lục Ngạn, Yên Thế, Lục Nam còn thiếu cơ sở học tập kiên cố nhất là cấp trung học cơ sở do nguồn vốn đầu tư còn khó khăn.

§  Về phát triển kinh tế-xã hội:

-    Trong sự nghiệp đổi mới, hội nhập và phát triển, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Bắc Giang đã không ngừng đẩy mạnh sự nghiệp phát triển kinh tế, xây dựng đời sống mới; kinh tế của địa phương đã có bước phát triển vượt bậc, tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lý theo hướng hiện đại, sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân có cải thiện lớn. Kinh tế liên tục tăng trưởng với tốc độ khá, bình quân hàng năm tăng 8,1%; giai đoạn 2006-2010 bình quân hàng năm tăng 9%. Kim ngạch xuất, nhập khẩu giai đoạn 2006-2010 tăng bình quân hàng năm 36,6%. Năm 2012, lần đầu tiên kim nghạch xuất khẩu của tỉnh đạt trên 1,2 tỷ USD. Đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện cả về vật chất và tinh thần.

-    Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm (2006-2010) đạt khoảng 9%, cao hơn bình quân giai đoạn 2001-2005 là 8,3%; trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 2,6%; công nghiệp và xây dựng tăng 17,9%; khu vực dịch vụ ước tăng 9,8%. Giai đoạn 2011-2013: Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,3% (trong đó 2013 đạt 8,6%; năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 9,3%; năm 2011 đạt 10,1%.

-    Thu hút đầu tư: Tính đến nay (7/2014), tỉnh Bắc Giang đã thu hút được 798 dự án đầu tư, trong đó có 649 dự án đầu tư trong nước và 152 dự án đầu tư nước ngoài, tổng vốn đăng ký là 38.625 tỷ đồng và 2.279 triệu USD.

-    Cơ cấu kinh tế: công nghiệp - xây dựng chiếm 37,2%; dịch vụ 32,4%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 30,4%.

§  Dân số và lao động:

-    Dân số:

o   Bắc Giang có dân số trên 1,6 triệu người, trong đó trên 64% dân số trong độ tuổi lao động, trong đó lao động được đào tạo nghề chiếm gần 30%. Đây là tiềm năng và lợi thế về nguồn lao động trẻ và dồi dào phục vụ nhu cầu lao động cho lĩnh vực công nghiệp. Tuy nhiên đây cũng là sức ép lớn về vấn đề việc làm nhất là trong điều kiện sản xuất nông nghiệp của địa phương vẫn chiếm ưu thế.

-    Cơ cấu dân cư:

o   Dân số sống ở khu vực thành thị khoảng 151.000 người, chiếm khoảng 9,62% dân số, dân số ở khu vực nông thôn là 1.416.614 người, chiếm 90,38%. Tỷ lệ nam giới chiếm khoảng 49,85% dân số, nữ giới khoảng 50,15% dân số.

-    Tỉ lệ hộ nghèo: chiếm 9,78%.

-    Người nhiễm HIV/AIDS:

o   Kể từ ca nhiễm HIV đầu tiên năm 1996, đến 31/12/2013  tỉnh Bắc Giang đã phát hiện 2.650 người nhiễm HIV, trong đó:

o   Số người nhiễm HIV/AIDS còn sống: 1.677

o   Số chuyển sang giai đoạn AIDS: 1.574

o   Số bệnh nhân AIDS tử vong:  973

o   Các trường hợp nhiễm HIV đã xuất hiện ở hầu hết các địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đến nay cả 10 huyện/TP với 193/230 xã/phường/TT, tỷ lệ  xã/P/TT có người nhiễm chiếm 84%, kể cả các xã vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.

§  Những khó khăn và thách thức

-    Bên cạnh những thành tựu vê phát triển kinh tế-xã hội đạt được đáng khích lệ của tỉnh, tỉnh còn đối mặt nhiều khó khăn và thách thức như: Kết quả giảm nghèo chưa vững chắc, tỷ lệ nghèo còn cao (hơn 10%) đời sống của một bộ phận nhân dân vùng sâu, vùng xa còn khó khăn; trong đó có huyện Sơn Động là một trong 62 huyện nghèo nhất cả nước; huyện Lục Ngạn còn 13 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%.

-    Một số mặt trên lĩnh vực văn hoá- xã hội còn hạn chế: Đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, chưa gắn với nhu cầu của thị trường lao động, cơ cấu đào tạo chưa hợp lý. Chất lượng nguồn lao động chưa cao; cơ cấu lao động chuyển dịch chậm; lực lượng lao động lớn song chủ yếu là lao động phổ thông, còn thiếu lao động có tay nghề, tình trạng lao động không có hoặc thiếu việc làm, nhất là thanh niên đến tuổi lao động đang là vấn đề đáng quan tâm.

-    Cơ sở vật chất phục vụ khám chữa bệnh còn hạn chế, chất lượng khám chữa bệnh ở một số cơ sở y tế còn thấp.

-    Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành, nhất là cấp cơ sở còn nhiều hạn chế.

-    Một số thách thức lớn của tỉnh như: Chất lượng nguồn nhân lực, cải cách hành chính, kết cấu hạ tầng vẫn là trở ngại lớn đối với sự phát triển của tỉnh.

§  Thông tin về viện trợ Phi chính phủ nước ngoài

 

2011

2012

2013

Số tổ chức

28

29

31

Số lượng dự án/ khoản viện trợ phi dự án

 

68

Giá trị cam kết/giá trị giải ngân (triệu USD)

3,52/ 2,8

 

4,194/ 2,78

Các lĩnh vực chính đã được tài trợ

Các dự án về y tế, giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, phát triển kinh tế nông thôn, chăm sóc và bảo vệ trẻ em, xây dựng các mối quan hệ cộng đồng phát trển nông thôn tổng hợp, tài trợ học bổng; Bảo vệ môi trường

Hỗ trợ phát triển cộng đồng, Hỗ trợ học bổng, xây dựng trường học, Tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở, Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, Bảo trợ xã hội đối với người tàn tật, trẻ em mồ côi và khuyết tật

Hỗ trợ phát triển cộng đồng, Hỗ trợ học bổng, xây dựng trường học, Tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở, Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, Phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, Nước sạch cho học sinh.

 


 III.            DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VẬN ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI

Stt

Tên dự án

Địa điểm dự án (huyện)

Ngân sách cần thiết

Ngân sách kêu gọi tài trợ

Năm/ thời gian mong muốn thực hiện

1

Kiên cố hóa kênh tưới xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam

Huyện Lục Nam

237.191 USD

237.191 USD

2014-2015

2

Đường giao thông liên thôn Hồ Lương - Hồ Sơn 1 - Hồ Sơn 2, xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam

Huyện Lục Nam

231.746 USD

208.571 USD

2014-2015

3

Nâng cao hiệu quả trồng các loại cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng

Huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động

80.551 USD

42.695 USD

5 năm

4

Xây dựng mô hình chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học theo tiêu chuẩn Vietgap

Huyện Yên Thế, Tân Yên

95.836 USD

31.945 USD

1 năm

5

Nâng cấp các phòng thực hành trong thực hiện đề án "Thành lập trường cao đẳng y tế Bắc Giang trên cơ sở nâng cấp trường trung cấp y tế Bắc Giang"

Trường trung cấp y tế tỉnh Bắc Giang

323.719 USD

300.000 USD

1 năm

6

Xử lý rác thải rắn y tế

Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế

105.000 USD

100.000

8 tháng

7

Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Bắc Giang

Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Bắc Giang

258.302 USD

258.302 USD

12 tháng

8

Xây dựng bổ sung cơ sở vật chất trường mầm non 2, khu trung tâm xã Qúy Sơn, huyện Lục Ngạn

Huyện Lục Ngạn

155.825 USD

124.660 USD

2014-2015

9

Xây dựng thêm phòng học trường tiểu học xã Đông Sơn, huyện Yên Thế

Huyện Yên Thế

115.460 USD

92.368 USD

2014-2015

10

Hỗ trợ học bổng "Chia sẻ yêu thương - tiếp bước đến trường" cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

10 huyện, thành phố của tỉnh Bắc Giang

78.272 USD

74.715 USD

2014-2015

11

Xây dựng nhà ăn, nhà bếp, khuôn viên cây xanh và hệ thống cấp nước sinh hoạt cho trẻ em khuyết tật tỉnh Bắc Giang

Trung tâm chăm sóc trẻ em khuyết tật Bắc Giang

195.000 USD

156.000 USD

2014-2015

12

Hỗ trợ xây dựng nhà "mái ấm tình thương" cho phụ nữ nghèo, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn

Huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Yên Thế, Lục Nam

284.630 USD

142.315 USD

2014-2015

13

Phòng chống HIV/AIDS tỉnh Bắc Giang

10 huyện, thành phố tỉnh Bắc Giang

759.013 USD

569.260 USD

Đến năm 2018

14

Nâng cao năng lực quản lý và bảo vệ bền vững tài nguyên khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử

Khu bảo tồn Tây Yên Tử

94.639 USD

89.658 USD

1 năm

15

Thực hiện chương trình giáo dục môi trường tại khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử

Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử

47.320 USD

42.837 USD

1 năm

16

Hỗ trợ sinh kế cho người dân sinh sống trong vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử

Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử

57.282 USD

51.554 USD

2014-2015

17

Trồng rừng và bảo vệ môi trường

Huyện Yên Dũng, Lạng Giang, Lục Nam

379.506 USD

341.556 USD

5 năm

18

Nâng cấp, cải tạo hồ Chùa Ông, xã Đông Phú, huyện Lục Nam

Huyện Lục Nam

379.506 USD

332.068 USD

12 tháng

 

 

 

 

 


Số lượt xem bài viết: 4213, Ngày cập nhật cuối cùng: 03/12/2014
  Tin khác   
Top