Bắc Giang

  1. Thông tin chung
  2. Diện tích:3.843,95 km2.
  3. Dân số: 1.810.421 người.
  4. Dân tộc: 06 dân tộc, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 12,5% dân số toàn tỉnh, sống tập trung tại 64 xã, thị trấn miền núi, vùng cao thuộc 4 huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và xã Hương Sơn huyện Lạng Giang.
  5. Số đơn vị hành chính: 09 huyện và 01 thành phố.
  6. Cơ cấu kinh tế: Trong những năm qua, kinh tế của tỉnh Bắc Giang tiếp tục phát triển, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP) trong 02 năm 2018 và 2019 đạt hơn 16%; Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 5,4% lên 57,6%; khu vực dịch vụ giảm 2,1% còn 26,6%; khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản giảm 3,3% còn 15,8%.

1.6. Cơ cấu dân cư: Sơ bộ ước tính dân số trung bình của tỉnh Bắc Giang năm 2019 là 1.810.421 người (trong đó dân số khu vực thành thị 207.370 người, chiếm 11,45 %; dân số khu vực nông thôn 1.603.051 người chiếm 88,55%), lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc ước đạt 1.073.088 người.

1.7. Cơ cấu lao động: năm 2019, số người trong độ tuổi lao động chiếm 62,15%; tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 28% tổng dân số.

1.8. Tỷ lệ hộ nghèo:

– Huyện Sơn Động là huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 – 2020.

– Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo: toàn tỉnh còn hơn 23,1 nghìn hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 5,01%, sống tập trung ở các huyện miền núi Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế.  Kết quả giảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao, khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng.

1.9. Mức thu nhập bình quân đầu người: 2.620 USD (năm 2019), tăng 13,9% so với 2018.

  1. Tình hình vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài của địa phương giai đoạn 2017 – 2019

2.1. Giá trị viện trợ giai đoạn 2017-2019:

Năm Số tổ chức PCPNN và nhà tài trợ Số dự án Giá trị viện trợ

giải ngân (USD)

2017 26 04 416.000
2018 22 05 873,486
2019 19 05 215,023

2.2 Lĩnh vực viện trợ: 03 lĩnh vực nhận được nhiều viện trợ của tổ chức PCPNN nhất trong giai đoạn 2017-2019

Năm Lĩnh vực 1 Lĩnh vực 2 Lĩnh vực 3
2017 Giáo dục và Đào tạo Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn Giải quyết các vấn đề xã hội

 

2018 Giáo dục và Đào tạo Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn Giải quyết các vấn đề xã hội

 

2019 Giáo dục và Đào tạo Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn Giải quyết các vấn đề xã hội

 

2.3.Địa bàn viện trợ

Năm Lĩnh vực 1 Lĩnh vực 2 Lĩnh vực 3
2017 Huyện: Lục Nam, Hiệp Hòa, Sơn Động Huyện: Sơn Động, Lục Nam, Yên Dũng Huyện: Sơn Động, Lục Nam, Yên Dũng
2018 Huyện: Yên Thế, Lục Nam, Hiệp Hòa, Sơn Động Huyện: Sơn Động, Lục Nam, Yên Dũng Huyện: Sơn Động, Lục Nam, Yên Dũng
2019 Huyện:Huyện: Yên Thế, Lục Nam, Hiệp Hòa, Sơn Động Huyện: Sơn Động, Lục Nam, Yên Dũng Huyện: Sơn Động, Lục Nam, Yên Dũng

2.4. Đối tượng viện trợ

Năm Lĩnh vực 1 Lĩnh vực 2 Lĩnh vực 3
2017 Giáo viên và học sinh Người dân tại nông thôn Người khuyết tật, phụ nữ, trẻ em
2018 Giáo viên và học sinh Người dân tại nông thôn Người khuyết tật, phụ nữ, trẻ em
2019 Giáo viên và học sinh Người dân tại nông thôn Người khuyết tật, phụ nữ, trẻ em
  1. Định hướng ưu tiên vận động viện trợ giai đoạn 2020 – 2022:

Nhằm tiếp tục huy động nguồn lực PCPNN cho sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, trong thời gian tới, tỉnh Bắc Giang mong muốn nhận được sự hợp tác và viện trợ PCPNN với một số lĩnh vực trọng tâm sau:

3.1. Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

3.1.1. Thông tin chung về lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

Toàn tỉnh hiện có 766 cơ sở giáo dục (giảm 22 cơ sở so với cùng kỳ), trong đó có 248 trường mầm non (giảm 12 trường), 222 trường tiểu học (giảm 04 trường), 212 trường THCS (giảm 06 trường), 26 trường TH&THCS (giảm 01 trường), 48 trường THPT (tăng 01 trường), 9 trung tâm và 01 trường cao đẳng.

3.1.2. Các nội dung ưu tiên trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

3.1.2.1. Ưu tiên số 1: Xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục

– Thực trạng cơ sở hạ tầng giáo dục: Cơ sở hạ tầng phục vụ cho giáo dục còn nhiều khó khăn. Hiện nay còn khoảng 15% trường lớp học trên địa bàn tỉnh chưa được kiên cố hóa, đặc biệt là tại các điểm trường lẻ, xa trung tâm; 17% trường chưa đạt chuẩn quốc gia về giáo dục.

– Địa bàn ưu tiên: huyện Sơn Động, huyện Lục Nam, huyện Lục Ngạn.

– Đối tượng ưu tiên: học sinh tiểu học và THCS vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

3.1.2.1. Ưu tiên số 2: Hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ, cung cấp giáo viên tình nguyện

– Hiện nay, Tỉnh ủy và UBND tỉnh Bắc Giang đã xây dựng các chương trình, kế hoạch để nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh, tại các trường phổ thông. Tuy nhiên, trình độ giao tiếp của giáo viên và học sinh tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc còn hạn chế.

– Địa bàn ưu tiên: huyện Sơn Động, huyện Lục Nam, huyện Yên Thế, huyện Tân Yên, huyện Lục Ngạn.

– Đối tượng ưu tiên: học sinh tiểu học và THCS

3.2. Lĩnh vực giải quyết các vấn đề xã hội

3.2.1. Thông tin chung: Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2019 còn 5,01%, tập trung ở các huyện miền núi Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế.  Kết quả giảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao, khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng. Thu nhập bình quân đầu người thấp hơn mức trung bình của cả nước.

3.2.2. Các nội dung ưu tiên trong lĩnh vực giải quyết các vấn đề xã hội.

3.2.2.1. Ưu tiên số 1: Hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, người có hoàn cảnh khó khăn.

– Địa bàn ưu tiên: huyện Sơn Động, huyện Lục Nam, huyện Yên Thế, huyện Tân Yên, huyện Lục Ngạn.

3.2.2.2. Ưu tiên số 2: Xây dựng nhà ở cho người nghèo

Kết quả giảm nghèo chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao, khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng. Người già, người neo đơn và người khuyết tật không có khả năng làm việc, tạo thu nhập ổn định. Hiện tại, đa số các đối tượng này đang sống tại nhà tạm, dột nát. Do đó, nguồn kinh phí vận động viện trợ để xây dựng nhà ở cho người nghèo lần cần thiết.

– Địa bàn ưu tiên: huyện Sơn Động, huyện Lục Nam, huyện Yên Thế, huyện Lục Ngạn.

– Đối tượng: người nghèo, dân tộc thiểu số tại địa bàn có kinh tế khó khăn.

3.3. Lĩnh vực Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn

3.3.1. Thông tin chung: Các ngành kinh tế có sự phát triển song chủ yếu theo chiều rộng, giá trị gia tăng thấp, nhất là ngành nông – lâm nghiệp và thủy sản phát triển không ổn định, phụ thuộc nhiều vào thời tiết và thị trường, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản còn hạn chế.

3.3.2 Các nội dung ưu tiên của lĩnh vực Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn

3.3.2.1. Ưu tiên số 1: Hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh.

– Thực trạng: Hiện nay, tỉnh Bắc Giang quan tâm nâng cao chất lượng nông sản, đặc biệt là các nông sản đặc trưng nổi tiếng của tỉnh như vải thiều. Tuy nhiên, công nghệ áp dụng cho việc sản xuất, chế biến còn hạn chế.

– Địa bàn ưu tiên: huyện Yên Dũng, huyện Lạng Giang, huyện Lục Nam, huyện Lục Ngạn, huyện Sơn Động.

– Đối tượng ưu tiên: hợp tác xã; nông dân; chủ hộ trang trại.

3.3.2.2.Ưu tiên số 2: Phát triển mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm

– Theo thống kê năm 2019, trong tổng diện tích tự nhiên của Bắc Giang, đất nông nghiệp chiếm 275,7 nghìn ha và đất lâm nghiệp chiếm 140 ha. Tỷ lệ dân số khu vực nông thôn 1.603.051 người chiếm 88,55%, do đó cần tập trung vận động các dự án PCPNN hỗ trợ khuyến nông, khuyến lâm.

– Địa bàn ưu tiên: huyện Yên Dũng, huyện Lạng Giang, huyện Lục Nam, huyện Lục Ngạn, huyện Sơn Động.

– Đối tượng ưu tiên: hợp tác xã sản xuất nông, lâm nghiệp.

  1. Cơ quan đầu mối về công tác vận động viện trợ PCPNN

Cơ quan đầu mối về vận động viện trợ PCPNN và hoạt động của các tổ chức PCPNN

– Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Giang

– Địa chỉ: Tầng 10, tòa nhà A, khu liên cơ quan tỉnh Bắc Giang.

– Email: bangvuthe07@gmail.com; nhungnth_sngv@bacgiang.gov.vn

– Điện thoại: 02043-3992-656.